Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện quyết định của Chủ tịch HÐBT về xoá nợ tiền vay Ngân hàng

Số hiệu: 35 TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
8/6/1991
Ngày hiệu lực
8/6/1991
Người ký
Lê Hồ
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn thực hiện quyết định của Chủ tịch HĐBT về xoá nợ tiền vay ngân hàng

___________________

 Ngày 20 tháng 4 năm 1991 Chủ tịch  Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành quyết định số 131/CT về xoá nợ tiền vay Ngân hàng của các đơn vị kinh tế bị bão lụt làm thiệt hại nặng tài sản trong năm 1989.

Liên Bộ Tài Chính- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thưc hiện quyết định số 131/CT như sau:

1/ Căn cứ vào mức tiền cụ thể  Chủ tịch Hội dồng Bộ trưởng đã duyệt xoá nợ gốc cho các đơn vị kinh tế thuộc các tỉnh; Thanh hoá, Nghệ tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,Quảng Nam-Đà Nẵng, Quang Ngãi, và thuộc các Bộ; Giao thông- vận tải và bưu điện, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Xây dựng, Lâm nghiệp,Thương nghiệp tại quyết định số 131/CT ngày 20 tháng 4 năm 1991; Bộ tài chính chuyển cấp về cho từng tỉnh và từng Bộ theo quyết định 131/CT.

2/ Ngân hàng Nhà nươc Việt Nam chuyển số tiền 45 tỷ đồng Chủ tịch Hội đồng cho phép phát hành vào mục đích này theo quyết định số 323/CT ngày 6 tháng 9 năm 1990 vào tài khoản 730 002 Cục kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Hà nội để Bộ Tài chính cấp cho các tỉnh và các Bộ ghi tại mục 1 trên.

3/ Chủ tịch UBND tỉnh  với sự giúp việc của các cơ quang tài chính, ngân hàng tỉnh, cơ quang chủ quản của các đơn vị kinh tế trong diện được xử lý lần này; Bộ trưởng Bộ chủ quảnvới sự giúp việc của Vụ Tài chính kế toán có sự phối hợp của các vụ quản lý tài chính chuyên ngành của Bộ Tài chính, trong phạm vi số tiền đươc duyệt và dựa vào nội dung kiểm tra của các biên bản đã ký, chịu trách nhiệm thẩm tra, xét duyệt và có quyết định mức cấp cho từng đơn vị kinh tế để các đơn vị kinh tế trả nợ gốc vay Ngân hàng, tuyệt đối không được sử dụng số tiền được cấp vào mục đích khác.

4/ Đồng thời với việc thẩm tra duyệt cấp cho từng đơn vị kinh tế, UBND tỉnh và Bộ chủ quản xem xét xác minh xử lý cụ thể đối với hai trương hợp sau:

a. Những đơn vị kinh tế sau khi bị tổ thất do thiên tai đã được cơ quan tài chính giải quyết toàn bộ một phần tổn thất bằng nguồn ngân sách hay nguồn vốn có nguồn gốc của ngân sách để đơn vị trả nợ Ngân hàng thì  nay đơn vị không phải trả Ngân hàng lần thứ hai số tiền đã trả, mà đồng thời với việc duyệt cấp bù thiên tai phải thu hồi lại khoản tiền ngân sách đã cấp. Khoản tioền thu hồi này được xử lý như sau: hoặc hoàn trả lại ngân sách Nhà nước hoặc cấp lại toàn bộ hay một phần để bổ sung nguồn vốn lưu động cho đơn vị nếu qua kiểm tra phân  tích thấy đơn vị thực sự thiếu vốn lưu động.

b. Những đơn vị kinh tế từ sau khi bị tổn thất do thiên tai đến trước khi được Hội đồng Bộ trưởng cho nguồn xử lý lần này đã trả được một phần hay toàn bộ số vốn vay Ngân hàng bị tổn thất do thiên tai nói trên  bằng các biện pháp: vay mới trả nợ cũ thuộc vốn của Ngân hàng, thì phải dùng nguồn xử lý này hoàn trả cho Ngân hàng (không phải trả nợ cũ lần thứ hai mà phải trả nợ mới);  hoặc đã đi chiếm dụng vốn hoặc đã vay nợ của các đơn vị kinh tế khác  hoặc đã dùng vốn sản xuất - kinh doanh của đơn vị để trả Ngân hàng ... thì nay đơn vị kinh tế đó không phải trả nợ Ngân hàng lần thứ hai số tiền đã trả mà đơn vị được dùng số tiền này để thanh toán với các đơn vị bị chiếm dụng hoặc trả nợ cho đơn vị khác hoặc bổ sung nguồn vốn sản xuất - kinh doanh của đơn vị.

5/ Uỷ ban Nhân dân các tỉnh và các Bộ ghi tại mục 1 trên cần tổng hợp báo cáo kết quả thẩm tra, xử lý theo nội dung hướng dẫn của thông tư này, gửi về Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chậm nhất cuối tháng 7 năm 1991 để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế

71/2023/TT-BTCBộ Tài chính

Bãi bỏ Thông tư số 56/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu giám sát và tổ chức hoạt động giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2023Thông tư
490/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về việc phê duyệt danh mục khoản vay ODA thực hiện hạng mục tư vấn giám sát quốc tế đối với 06 Dự án thuộc Hiệp định vay vốn giai đoạn 2 của Chương trình tín dụng hỗn hợp Na Uy/KFW

Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2015Quyết định
90/2011/NĐ-CPChính phủ

Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2011Nghị định
88/2005/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2005Quyết định
3305/2004/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc ban hành Quy chế thực hiện công tác cho vay vốn từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm tỉnh Bến Tre.

Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2004Quyết định
19/2003/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Về việc xóa nợ cho các đơn vị vay quỹ dự trữ tài chính tỉnh đã giải thể, nợ lâu ngày không có khả năng thanh toán

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2003Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.