Thông tư liên tịch

Hướng dẫn việc xác định tỷ lệ mất sức lao động của người tàn tật tham gia lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương, bệnh binh và người tàn tật

Số hiệu: 34/TT-LB

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
29/12/1993
Ngày hiệu lực
29/12/1993
Người ký
Trịnh Tố Tâm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

 

 

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - Y TẾ

Hướng dẫn việc xác định tỷ lệ mất sức lao động của người tàn tật tham gia lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương bệnh binh và người tàn tật

Thi hành Quyết định số 15/TTg ngày 20/10/1992 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh của thương, bệnh binh và người tàn tật, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Y tế hướng dẫn việc xác định tỉ lệ mất sức lao động của người tàn tật như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Đối tượng:

Mọi cá nhân không phân biệt nguồn gốc sinh ra khuyết tật, ở độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) được Hội đồng Giám định y khoa cấp có thẩm quyền xác định mất từ 41% sức lao động trở lên. (Riêng đối với thương binh, bệnh binh đã được cấp giấy chứng nhận thương binh, giấy chứng nhận bệnh binh, không phải qua Hội đồng giám định y khoa).

2. Phạm vi áp dụng:

Chỉ áp dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương, bệnh binh và người tàn tật được quy định tại mục 1 của Thông tư số 09/TT-LB ngày 17/5/1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính và Uỷ ban kế hoạch Nhà nước.

 

II. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC ĐỂ XÁC ĐỊNH TỈ LỆ
MẤT SỨC LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI TÀN TẬT

1. Hồ sơ thủ tục để xin xác định tỉ lệ mất sức lao động của người tàn tật gồm:

- Đơn đề nghị của bản thân người tàn tật, nếu chưa làm việc thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi cư trú (mẫu số 1).

- Giấy giới thiệu của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh nơi người tàn tật đang làm việc.

2. Giấy xác nhận người tàn tật do Y tế quận, huyện cấp (mẫu số 2).

3. Việc phân loại tàn tật, tạm thời dựa theo tiêu chuẩn quy định tỉ lệ thương tật và mất sức lao động của Bộ Y tế đã ban hành.

4. Người tàn tật được miễn phí hoặc giảm phí khám xác định tỉ lệ mất sức lao động. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Y tế hoặc Trung tâm Y tế quận, huyện xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội đồng giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được phân cấp, tổ chức khám xác định tình trạng khả năng lao động cho người tàn tật làm việc tại cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định tại mục 1 - 2 phần I của Thông tư này.

2. Hội đồng giám định y khoa Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ dạo Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện thi hành Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu và giải quyết.

Mẫu số 1

ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHÁM XÁC NHẬN NGƯỜI TÀN TẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Kính gửi: Hội đồng giám định y khoa.

Tên tôi là:

Ngày, tháng năm sinh:

Quê quán:

Trú quán:

Tình trạng thương tật, bệnh tật (ghi cụ thể)

Nay muốn vào làm việc (hoặc đang làm việc) tại cơ sở

Đề nghị Hội đồng giám định y khoa khám, xác nhận.

Chứng nhận của cơ quan Ngày... tháng... năm 199

hoặc chính quyền địa phương Người viết đơn

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.