Thông tư liên tịch

Hướng dẫn việc bán và thanh toán vé tháng cước qua phà, cầu phao cho cán bộ, công nhân viên chức nhà nước, xã viên hợp tác xã đi làm việc hàng ngày qua bến phà, cầu phao.

Số hiệu: 30-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/8/1984
Ngày hiệu lực
1/9/1984
Người ký
Hồ Tế
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

 

 

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 30-TT/LB NGÀY
10-8-1984 HƯỚNG DẪN VIỆC BÁN VÀ THANH TOÁN VÉ THÁNG
CƯỚC QUA PHÀ, CẦU PHAO CHO CÁN BỘ, CÔNG NHÂN
VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC, XÃ VIÊN HỢP TÁC XÃ ĐI LÀM
VIỆC HÀNG NGÀY QUA BẾN PHÀ, CẦU PHAO.

Căn cứ Quyết định số 159-HĐBT ngày 14-9-1982 của Hội đồng Bộ trưởng điều chỉnh mức thu cước qua phà, cầu phao, Liên Bộ Giao thông vận tải - Tài chính đã có Thông tư số 2699-TT/LB ngày 3-11-1982 hướng dẫn thi hành Quyết định này của Hội đồng Bộ trưởng. Qua việc theo dõi thực hiện, liên Bộ thấy còn có những sơ hở trong việc tổ chức bán và thanh toán vé tháng, chưa thúc đẩy hạch toán kinh tế ở các đơn vị cơ sở.

Để giảm bớt những khó khăn về vốn, tạo điều kiện cho các xí nghiệp quản lý bến phà, cầu phao phục vụ tốt hơn việc đi lại của nhân dân, cán bộ, công nhân viên Nhà nước, xã viên hợp tác xã, tăng cường hạch toán kinh tế ở các đơn vị cơ sở, Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn việc bán và thanh toán vé tháng cước qua phà, cầu phao như sau:

1. Đối tượng mua vé tháng cước qua phà, cầu phao là cán bộ, công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước, xã viên hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải hàng ngày đi làm việc phải qua bến phà, cầu phao.

2. Thủ tục mua vé tháng:

a) Các đối tượng được mua vé tháng theo quy định tại điểm 1 của Thông tư này, nếu cần mua vé tháng phải đăng ký với cơ quan, xí nghiệp, hợp tác xã nơi mình công tác, làm việc.

b) Thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp, hợp tác xã căn cứ vào dự toán được duyệt cho khoản chi này và nhu cầu thực tế làm việc hàng ngày phải qua phà, cầu phao của từng cán bộ, công nhân viên chức, xã viên đã đăng ký để xét duyệt và lập danh sách những người được mua vé tháng của đơn vị, kèm theo giấy giới thiệu mua vé tháng, cử người đến cơ quan quản lý bến phà, cầu phao mua vé về phân phối cho cán bộ, công nhân, viên chức, xã viên theo đúng danh sách đã lập.

3. Giá vé và thể thức thanh toán tiền mua vé tháng:

a) Giá vé tháng tính theo giá cước hiện hành đối với hành khách đi bộ qua bến phà, cầu phao do Hội đồng Bộ trưởng và Bộ Giao thông vận tải đã quy định, theo cách tính dưới đây:

G = C x N x 26

Trong đó: G = Giá vé tháng (đ/tháng)

C = Giá cước một lượt hành khách đi bộ qua bến phà, cầu phao (đ/lượt người)

N = Số lượt đi làm qua phà, cầu phao trong một ngày của một hành khách.

26 = Số ngày đi làm qua phà, cầu phao trong một tháng của một hành khách (ngày)

- Đối với bến phà, cầu phao dưới 200mét, giá cước một lượt hành khách đi bộ qua phà, cầu phao là 0,50 đồng, số lượt đi qua phà, cầu phao trong một ngày là 2 lần (sáng và chiều).

Giá tiền một vé tháng G = 0,5đ x 2 x 26 = 26đ/1 vé tháng.

- Bến phà, cầu phao trên 200 mét giá tiền một vé tháng

G = 1,00đ x 2 x 26 = 52 đ/1 vé tháng.

- Bến phà, cầu phao trên 500 mét giá tiền một vé tháng

G = 1,50đ x 2 x 26 = 78đ/1 vé tháng

b) Các cơ quan, xí nghiệp, hợp tác xã có người mua vé tháng phải thanh toán số tiền chi về mua vé tháng với đơn vị quản lý bến phà, cầu phao theo số lượng vé thực tế mua trong tháng và giá vé tháng như quy định ở điểm 3a của Thông tư này.

- Cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước, xã viên hợp tác xã mua vé tháng phải nộp cho cơ quan xí nghiệp, hợp tác xã tiền mua vé tháng theo đúng Quyết định số 159-HĐBT ngày 14-9-1982 của Hội đồng Bộ trưởng (đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước nộp 2đ/1tháng hoặc 6đ/1quý; xã viên hợp tác xã nộp 4đ/1 tháng hoặc 12đ/1quý).

- Khoảng chênh lệch phát sinh giữa số tiền vé tháng trả cho đơn vị quản lý bến phà, cầu phao và số tiền thu được của người mua vé tháng được hạch toán vào khoản mục quản lý phí trong giá thành hoặc phí lưu thông (đối với đơn vị hạch toán kinh tế), hoặc chỉ trong dự toán được duyệt (đối với cơ quan hành chính sự nghiệp).

- Riêng đối với các hợp tác xã nông nghiệp ở hai bên đầu bến phà, cầu phao, có đối tượng mua vé tháng cước qua phà, cầu phao như quy định ở điểm 1 của Thông tư này, nếu có khó khăn về mặt tài chính, được xét giảm mức thu vé tháng qua phà, cầu phao, nhưng tối đa không được giảm quá 50% giá vé quy định. Trong trường hợp này, hợp tác xã phải có văn bản đề nghị, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân từ cấp phường (xã) trở lên, gửi tới cơ quan cấp trên của đơn vị quản lý bến phà, cầu phao xét và giải quyết.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-9-1984. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.