Thông tư liên tịch

Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đi biển đối với công nhân, viên chức các đơn vị sự nghiệp của ngành thủy sản, khí tượng thủy văn.

Số hiệu: 30/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
29/12/2000
Ngày hiệu lực
1/1/2000
Người ký
Lê Duy Đồng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỐ 30/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2000 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG KHI ĐI BIỂN ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÀNH THUỶ SẢN, KHÍ TƯỢNG - THUỶ VĂN

Căn cứ Quyết định số 611/TTg ngày 04/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 854/CP-VX ngày 14/8/1999 của Chính phủ về chế độ bồi dưỡng khi làm việc trên biển đối với công nhân, viên chức các đơn vị sự nghiệp, sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ, ngành liên quan, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng khi đi biển đối với công nhân, viên chức một số nghề, công việc đặc biệt trong các đơn vị sự nghiệp của ngành Thủy sản, Khí tượng - Thuỷ văn như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Đối tượng áp dụng chế độ bồi dưỡng khi đi biển theo quy định tại Thông tư này là công nhân, viên chức thuộc biên chế trên tàu nghiên cứu biển thuộc các đơn vị sự nghiệp của ngành Thuỷ sản, Khí tượng - Thuỷ văn.

2. Các quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Cán bộ, công chức đo đạc số liệu và nghiên cứu biển của ngành Khí tượng - Thủy văn (hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định 819/TTg ngày 14/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ);

- Thanh tra viên, Kiểm soát viên bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; Cán bộ, thuyền viên thuộc biên chế làm việc trên tàu thanh tra nguồn lợi thuỷ sản (gọi tắt là tàu kiểm ngư) của ngành Thuỷ sản (hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định 913/1997/QĐ-TTg ngày 25/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ).

II. CÁC CHẾ ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG

1. Chế độ ăn định lượng:

a. Các đối tượng ở mục I nêu trên được áp dụng chế độ ăn định lượng mức II trong phụ lục kèm theo Quyết định số 611/TTg ngày 04/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ.

b. Cách tính hưởng định lượng theo quy định tại điểm 3, mục I, Thông tư số 06/LB-TT ngày 28/02/1997 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định số 611/TTg ngày 04/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ.

c. Các đơn vị sự nghiệp không được chi trả bằng tiền mà phải tổ chức ăn, đảm bảo đủ tiêu chuẩn định lượng bằng hiện vật cho các đối tượng theo quy định. Trường hợp đặc biệt (đối tượng làm việc phân tán), không thể tổ chức ăn thì được cấp tiêu chuẩn định lượng bằng tiền cho công nhân, viên chức tự tổ chức ăn.

d. Đối tượng được hưởng chế độ ăn định lượng phải đóng 30% mức tiền ăn định lượng theo quy định trên, 70% chi phí chế độ ăn định lượng còn lại do đơn vị trả, nguồn chi trả từ nhiệm vụ chi thường xuyên hàng năm của đơn vị (đối với các đơn vị dự toán ngân sách) hoặc hạch toán vào giá trị công trình.

e. Đối tượng được hưởng chế độ ăn định lượng thì không hưởng chế độ bồi dưỡng độc hại, nguy hiểm bằng hiện vật; ăn giữa ca; chế độ công tác phí theo quy định hiện hành; không được tính vào đơn giá tiền lương.

2. Chế độ thiếu nước ngọt:

a. Các đối tượng nêu trên được áp dụng chế độ thiếu nước ngọt quy định tại điểm 2, Điều 1, Quyết định số 611/TTg ngày 4/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ.

b. Cách xác định vùng thiếu nước ngọt và cách tính chi phí mua, vận chuyển nước ngọt theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/LB-TT ngày 28/02/1997 của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 611/TTg ngày 04/9/1996 của Thủ tướng Chính phủ.

c. Các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm bảo đảm cung cấp nước sạch sinh hoạt cho công nhân, viên chức theo quy định, không được chi trả bằng tiền cho công nhân, viên chức tự lo.

d. Phần chênh lệch giữa thực tế mua và vận chuyển nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn và tiền nước sinh hoạt đã tính trong tiền lương được chi trả từ nhiệm vụ chi thường xuyên hàng năm của đơn vị (đối với các đơn vị dự toán ngân sách) hoặc hạch toán vào giá trị công trình.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

 

-

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.