Thông tư liên tịch

Hướng dẫn về nguồn vốn về việc quản lý vốn xây dựng các trường sở thuộc ngành giáo dục

Số hiệu: 29-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/1974
Ngày hiệu lực
31/12/1974
Người ký
Hoàng Văn Diệm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn về nguồn vốn về việc quản lý vốn xây dựng các trường sở thuộc ngành giáo dục

________________________

Về việc xây dựng trưởng sở thuộc ngành giáo dục, quyết định số 248-TTg ngày 22-11-1973 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ:

“Trong những năm 1973-1975 cần huy động mọi khả năng để đảm bảo đủ trường sở cho học sinh học tập, chấm dứt trình trạng phải học 3 ca, 4 ca. Muốn vậy phải nhanh chóng khôi phục những trường bị chiến tranh tàn phá, tích cực cải tạo các trường hiện có, bảo đảm đủ ánh sáng, không khí, thoáng mát về mùa hè, đủ ấm về mùa đông, đồng thời làm thêm trường nửa kiên cố hoặc kiên cố; những nơi chưa đủ điều kiện thì xây dựng bằng tre lá, nhưng phải đúng quy cách …”. Về nguồn vốn, quyết định cũng nêu rõ: “Trong việc xây dựng các trường thuộc  ngành giáo dục, cần kết hợp sự đóng góp hợp lý, tự nguyện của nhân dân với sự đầu tư thích đáng của Nhà nước…”.

Thi  hành quyết định nói trên, liên Bộ Tài chính - Giáo dục hướng dẫn về nguồn vốn và việc quản lý vốn xây dựng trường sở (bao gồm khôi phục, cải tạo và xây dựng mới) thuộc ngành giáo dục như sau:

I. NGUỒN VỐN XÂY DỰNG TRƯỜNG SỞ

A. Ở MIỀN XUÔI:

1.Các trường, lớp mẫu giáo, vỡ lòng và trường phổ thông cấp I và cấp II:

a) Ở nông thôn, các lớp mẫu giáo do hợp tác xã xây dựng với sự đóng góp của xã viên và quỹ công ích của hợp tác xã; nếu thiếu vốn thì ngân sách xã trợ cấp thêm; các lớp vỡ lòng và trường phổ thông cấp I, cấp II do Ủy ban hành chính xã đảm nhiệm việc xây dựng. Nguồn vốn chủ yếu do ngân sách xã đài thọ kết hợp với sự đóng góp của nhân dân, quỹ công ích của hợp tác xã, quỹ phúc lợi của các xí nghiệp, công, nông, lâm trường (trung ương hoặc địa phương) đóng tại địa phương; nếu thiếu thì ngân sách tỉnh, thành phố trợ cấp thêm.

b) Ở thị trấn, thị xã, thành phố: do Ủy ban hành chính thị trấn, thị xã, khu phố trực thuộc thành phố đảm nhiệm việc xây dựng. Nguồn vốn chủ yếu do ngân sách tỉnh, thành phố cấp, kết hợp với sự đóng góp của nhân dân.

2. Các trường phổ thông cấp III do Ủy ban hành chính huyện, khu phố đảm nhiệm việc xây dựng. Nguồn vốn do ngân sách tỉnh, thành phố cấp và có thể huy động sự đóng góp của nhân dân bằng những hình thức thích hợp.

3. Các trường sư phạm và các trường bổ túc văn hóa tập trung của địa phương do Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố đảm nhiệm việc xây dựng; vốn do ngân sách tỉnh, thành phố, đảm nhiệm việc xây dựng; vốn do ngân sách tỉnh, thành phố đài thọ. Nếu thiếu thì ngân sách trung ương xét trợ cấp theo chế độ chung hiện hành.

B. Ở MIỀN NÚI:

Nguồn vốn để xây dựng trường sở, nói chung, cũng như ở miền xuôi. Riêng ở nông thôn,  nếu ngân sách xã và sự đóng góp của nhân dân không đủ xây dựng các lớp mẫu giáo, vỡ lòng, các trường phổ thông cấp I, cấp II thì ngân sách tính trợ cấp.

C. Ở CÁC VÙNG KINH TẾ MỚI:

Ở các vùng kinh tế mới có quy hoạch đã được duyệt, vốn xây dựng trường sở do ngân sách trung ương cấp (vốn kiến thiết cơ bản vùng kinh tế mới).

D. Ở CÁC CÔNG, NÔNG, LÂM TRƯỜNG, XÍ NGHIỆP:

Công, nông, lâm trường, xí nghiệp (trung ương hoặc địa phương) xét thấy có đủ điều kiện và được Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố duyệt cho xây dựng trường sở riêng thuận tiện cho con em cán bộ, công nhân viên chức mình học tập thì trích một phần quỹ phúc lợi của đơn vị kết hợp với sự đóng góp của cha mẹ học sinh để xây dựng trường sở, nếu thiếu vốn thì ngân sách tỉnh, thành phố trợ cấp thêm.

II. VIỆC QUẢN LÝ VỐN XÂY DỰNG TRƯỜNG SỞ

1. Ủy ban hành chính xã có trách nhiệm quản lý số vốn xây dựng các lớp vỡ lòng, các trường cấp I, cấp II ở nông thôn và giám đốc việc sử  dụng vốn, bảo đảm thực hiện đúng quy hoạch về kế hoạch xây dựng trường sở đã được Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố xét duyệt. Việc quản lý và giám đốc vốn phải theo đúng các quy định trong Điều lệ ngân sách xã và Thông tư của Bộ Tài chính số 14-TC/TDT ngày 06-10-1972. Nghiêm cấm dùng vốn xây dựng trường học để chỉ tiêu vào việc khác.

2. Vốn xây dựng các trường cấp III, các trường ở thành phố, thị xã, thị trấn và các trường sư phạm, bổ túc văn hóa tập trung của địa phương thì do Chi hàng kiến thiết tính, thành phố quản lý theo đúng chế độ quản lý vốn kiến thiết cơ bản đã được Nhà nước quy định.

3. Học phí thu được theo chế độ hiện hành chỉ dành để chi vào việc xây dựng trường sở, Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố quản lý và phân phối quỹ học phí tùy theo yêu cầu của việc xây dựng trường sở ở địa phương.

III. VIỆC TỔ CHỨC XÂY DỰNG TRƯỜNG SỞ

1. Ủy ban hành chính các tỉnh, thành phố cần lập quy hoạch xây dựng trường sở địa phương; trên cơ sở đó lập kế hoạch xây dựng trường sở hàng năm và kế hoạch huy động các nguồn vốn theo phương châm phát huy tinh thần tự lực cánh sinh, động viên sự đóng góp hợp lý, tự nguyện của nhân dân kết hợp với sự đầu tư thích đáng của Nhà nước.

2. Các sở, Ty giáo dục và Sở, Ty Tài chính có nhiệm vụ giúp Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố hướng các huyện, khu phố, thị xã, thị trấn lập kế hoạch xây dựng trường sở. Kế hoạch này phải tính toán kỹ các nguồn vốn xây dựng trường sở: ngân sách xã, sự đóng góp của nhân dân, quỹ phúc lợi, quỹ công ích, quỹ học phí … Các cơ quan giáo dục và tài chính tỉnh, thành phố phải tổng hợp các kế hoạch nói trên trình Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố xét duỵêt. Sau khi kế hoạch được duyệt, các Sở, Ty giáo dục và Sở, Ty tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị thực hiện theo đúng chính sách, chế độ của Nhà nước đã quy định và kiểm tra, giám đốc việc thực hiện.

3. Các phòng giáo dục và Phòng tài chính huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban hành chính huyện lập kế hoạch xây dựng trường sở ở địa phương và chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng trường học và nhiều kế hoạch tài vụ xây dựng trường học ở xã.

4. Tùy theo sự cần thiết, Ủy ban hành chính các cấp có thể thành lập các Ban kiến thiết trường học để giúp Ủy ban phụ trách việc tổ chức xây dựng trường học và quản lý vốn xây dựng trường. Thành phần Ban kiến thiết gồm đại diện Ủy ban hành chính: Trưởng ban, đại diện cơ quan tài chính, đai diện cơ quan giáo dục, đại diện cha mẹ học sinh.

Liên Bộ Tài chính – Giáo dục để nghị Ủy ban hành chính các tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình của địa phương, hướng dẫn cụ thể việc thi hành Thông tư này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.