Thông tư liên tịch

Hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, báo cáo sử dụng lao động trong quá trình doanh nghiệp hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao dộng khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp trong quân đội

Số hiệu: 29/1999/TTLT/BLĐTBXH-BQP

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
6/12/1999
Ngày hiệu lực
21/12/1999
Người ký
Nguyễn Lương Trào
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH (hiệu lực 20/10/2014).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động

khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, báo cáo sử dụng lao động

trong quá trình doanh nghiệp hoạt động và báo cáo việc chấm dứt

sử dụng lao dộng khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đối với

doanh nghiệp trong quân đội

___________________________

 

Căn cứ Điều 182 của Bộ Luật lao động và Nghị định số 72/CP ngày 31-10-1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm, sau khi trao đổi với các Bộ có liên quan và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam; Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Quốc phòng hướng dẫn về khai trình việc sử dụng lao động khi kinh doanh bắt đầu hoạt động, báo cáo việc sử dụng lao động trong quá trình doanh nghiệp hoạt động và báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp trong quân đội như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI ÁP DỤNG:

Các doanh nghiệp trong quân đội, bao gồm:

- Doanh nghiệp kinh tế;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có bên nước ngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh. (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).

II- KHAI TRÌNH VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHIDOANH NGHIỆP BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG:

1- Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động quy định trong Thông tư này là doanh nghiệp được thành lập theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam bắt đầu sử dụng lao động.

2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại và Bộ Quốc phòng về số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp (theo mẫu số 1 kèm theo Thông tư này).

 

III- BÁO CÁO SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG:

Hàng năm, trước ngày 15 tháng 1 và trước ngày 15 tháng 7, người sử dụng lao động của các doanh nghiệp phải báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại và Bộ Quốc phòng về tình hình sử dụng lao động, về nhu cầu tuyển lao động và thực hiện chính sách chế độ về lao động năm trước và 6 tháng đầu năm (theo mẫu số 2 kèm theo Thông tư này).

IV- BÁO CÁO VIỆC CHẤM DỨT SỬ DỤNG LAO ĐỘNGKHI DOANH NGHIỆP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG:

1- Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động quy định tại Thông tư này bao gồm các trường hợp sau: Doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền quyết định giải thể, tuyên bố phá sản, giấy phép hoạt động đã hết hạn hoặc doanh nghiệp vi phạm pháp luật bị cơ quan có thẩm quyền rút giấy phép hoạt động.

2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, người sử dụng lao động phải báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại và Bộ Quốc phòng về việc chấm dứt sử dụng lao động của doanh nghiệp (theo mẫu số 3 kèm theo Thông tư này)

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1- Hàng năm vào tháng 1 và tháng 7, Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc khai trình sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, báo cáo sử dụng lao động của các doanh nghiệp và việc chấm dứt sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động của năm trước và 6 tháng đầu năm (mẫu số 4, 5 và 6 kèm theo Thông tư này).

2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các doanh nghiệp trong quân đội không thực hiện báo cáo việc sử dụng lao động theo quy định của Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 5-9-1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tuyển lao động

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ảnh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng để nghiên cứu giải quyết.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/12/1999
    Ban hành
  2. 21/12/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.