Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thi hành việc trợ cấp nhà ăn tập thể

Số hiệu: 28-LB/TT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
9/9/1971
Ngày hiệu lực
1/9/1971
Người ký
Lê Diệu Muội
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn thi hành việc trợ cấp nhà ăn tập thể

________________________

Theo Chỉ thị số 2546-VP7 ngày 10-8-1971, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định sửa đổi nâng mức trợ cấp kinh phí nhà ăn tập thể từ 1đ80/một người/một tháng lên 2đ80 hoặc 3đ00/một người/một tháng.

Liên Bộ Tài chính - Nội thương hướng dẫn việc thi hành chỉ thị trên như sau.

I. TRỢ CẤP NHÀ ĂN TẬP THẾ

1. Việc nâng mức trợ cấp cho công nhân, viên chức Nhà nước, học sinh, sinh viên các trường đại học và trung học chuyên nghiệp, học sinh các trường lớp công nhân học nghề ăn tại nhà ăn tập thể nhằm đảm bảo các chi phí quản lý nhà ăn, để tạo điều kiện cho nhà ăn tập thể tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng phục vụ bữa ăn.

- Mức trợ cấp 3đ00/một người/một tháng áp dụng cho các nhà ăn tập thể ở các thành phố (Hà Nội, nội thành Hải Phòng), các khu công nghiệp tập trung (khu gang thép Thái Nguyên, các khu công nghiệp Việt Trì, Thác Bà, Nam Định, các khu mỏ ở Quảng Ninh) và các địa phương có phụ cấp khu vực từ 10% trở lên.

- Mức trợ cấp 2đ80/một người/một tháng áp dụng cho các nhà ăn tập thể ở các địa phương khác.

2. Các nhà ăn tập thể nói ở trên bao gồm:

- Các nhà ăn do ngành nội thương quản lý.

- Các nhà ăn do các cơ quan, xí nghiệp, trường học tự quản lý.

- Các quán ăn đường phố như tổ hợp tác, tổ phục vụ… được ngành nội thương cho phép đăng ký nấu cơm tháng và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của ngành nội thương.

3. Công nhân, viên chức Nhà nước do điều kiện công tác phân tán mà số người quá ít không đủ tiêu chuẩn để sử dụng một cấp dưỡng, không có điều kiện tổ chức ăn ghép với cơ quan, xí nghiệp gần nhất, và tại nơi đó không có cửa hàng ăn của ngành ăn uống, thì cũng được trợ cấp theo tiêu chuẩn 2đ80 – 3đ00 để tự tổ chức việc nấu ăn.

Khoản trợ cấp này không áp dụng đối với công nhân viên chức có gia đình đi theo và ăn cơm ở gia đình.

4. Ngoài khoản trợ cấp của Nhà nước cho nhà ăn tập thể, công nhân viên chức ăn ở nhà ăn tập thể vẫn phải đóng góp cho nhà ăn một số tiền bằng 5% mức ăn, do nhà ăn tập thể trích trong số tiền ăn hàng tháng, để chi về quản lý nhà ăn.

Đối với học sinh, sinh viên ở các trường đại học và trung học chuyên nghiệp, các trường lớp công nhân học nghề có tổ chức nội trú, không phải đóng khoản 5% này, khoản này do ngân sách Nhà nước cấp phát cho nhà ăn tập thể.

5. Gia đình công nhân, viên chức gồm bố mẹ già (bố 60 tuổi, mẹ 55 tuổi trở lên), vợ hoặc chồng mất sức lao động không có thu nhập, và con (con dưới 16 tuổi hoặc dưới 18 tuổi nếu đang đi học, con bị thương tật, mất sức lao động), mà trước ngày ban hành thông tư này, đã là khách ăn ở nhà ăn tập thể, tạm thời, ngoài việc đóng góp số 5% trích vào mức ăn, vẫn chỉ phải đóng góp 1 đồng/một người/một tháng, còn khoản chênh lệch giữa mức trợ cấp 2đ80 hay 3đ00 cho nhà ăn với mức đóng góp 1 đồng này thì do ngân sách Nhà nước trợ cấp cho nhà ăn tập thể.

6. Khoản trợ cấp 2đ80 hay 3đ00 nói trên, do cơ quan, xí nghiệp, trường học có người ăn ở nhà ăn tập thể trả hàng tháng cho người ăn để thanh toán với nhà ăn, hoặc là thanh toán trực tiếp với nhà ăn. Biên lai nhận tiền của nhà ăn tập thể dùng làm chứng từ để quyết toán với ngân sách.

Việc ghi mục lục ngân sách phải theo đúng các quy định hiện hành, riêng đối với công nhân, viên chức về hưu hoặc thôi việc vì mất sức lao động, thì khoản trợ cấp này do quỹ hưu trí gánh chịu.

II. NỘI DUNG CHI PHÍ QUẢN LÝ NHÀ ĂN TẬP THỂ

Chi phí quản lý nhà ăn tập thể gồm có:

1. Chi về lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, và các khoản trợ cấp khác cho cán bộ, nhân viên phục vụ nhà ăn như trợ cấp con, trợ cấp khó khăn v.v… theo chính sách chế độ hiện hành.

2. Chỉ về quản lý nhà ăn: tiền điện nước, vệ sinh, mua sắm dụng cụ nhỏ và vật rẻ tiền mau hỏng, trang bị bảo hộ lao động, sửa chữa nhỏ nhà cửa, dụng cụ, phương tiện phục vụ, chi về sổ sách, giấy bút, vé ăn, chi về công tác phí, khen thưởng thi đua…

Các khoản chi sau đây không do kinh phí quản lý nhà ăn tập thể gánh chịu:

a) Chi về xây dựng, trang bị ban đầu do vốn kiến thiết cơ bản của Nhà nước đài thọ.

b) Chi về sửa chữa lớn nhà cửa, phương tiện, mua sắm dụng cụ cải tiến, thiết bị đắt tiền cho nhà ăn do kinh phí mua sắm sửa chữa lớn của cơ quan (đối với cơ quan hành chính sự nghiệp) hoặc quỹ phúc lợi của xí nghiệp (đối với xí nghiệp) đài thọ. Các trường học có quỹ lao động sản xuất có thể trích một phần để chi thêm về trang bị cho nhà ăn tập thể của trường.

III. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ KINH PHÍ NHÀ ĂN TẬP THỂ

1. Nguyên tắc chung:

Chi phí quản lý nhà ăn tập thể không được vượt quá khoản trợ cấp của Nhà nước cộng (+) với khoản đóng góp của người ăn (như nói ở phần I).

Các nhà ăn tập thể phải nâng cao tinh thần trách nhiệm và tinh thần phục vụ, đảm bảo ăn uống tốt cho cán bộ, công nhân và học sinh, cải tiến công tác phục vụ và quản lý nhà ăn để lấy thu bù chi, kinh doanh phục vụ không lấy lãi, nhưng không được lỗ, ngân sách Nhà nước không cấp bù lỗ.

Kinh phí quản lý nhà ăn tập thể, nếu chi chưa hết, thì nhà ăn được chuyển sang tháng sau, năm sau để tiếp tục chi. Số tiền tiết kiệm được, nhà ăn được quyền sử dụng để mua sắm trang bị thêm.

Nhà ăn tập thể phải hạch toán riêng các khoản thu chi quản lý nhà ăn và giữ kế toán nhà ăn theo chế độ kế toán do Bộ Nội thương ban hành.

2. Dự toán, quyết toán: (1)

a) Hàng năm, các cơ quan, xí nghiệp, trường học có quản lý nhà ăn tập thể phải lập dự toán thu chi quản lý nhà ăn gửi lên ngành chủ quản xét duyệt.

Các ngành chủ quản có trách nhiệm xét duyệt các dự toán trên đây của đơn vị cơ sở, tổng hợp dự toán toàn ngành, gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp.

Dự toán thu kinh phí quản lý nhà ăn căn cứ vào số người đăng ký ăn ở nhà ăn tập thể từng thời kỳ (để tính số bình quân) và mức thu cụ thể đối với từng loại đối tượng và từng khu vực.

Dự toán chỉ căn cứ vào tiêu chuẩn phục vụ (quy định tại thông tư số 14-TTg/TN ngày 08-02-1969 của Thủ tướng Chính phủ), vào các chế độ chính sách đối với nhà ăn và nhân viên phục vụ nhà ăn, các chế độ tiêu chuẩn chi tiêu hiện hành.

Đối với các nhà ăn nhỏ của một số cơ quan nhà chi phí còn tính chung vào kinh phí của cơ quan, thì cũng phải lập dự toán thu chi quản lý nhà ăn và do cơ quan tài chính xét duyệt cụ thể. Vì điều kiện và tiêu chuẩn phục vụ có khác nhau, nên có thể duyệt mức trợ cấp cho các nhà ăn này thấp hơn mức quy định (2đ80 hay 3đ00). Đối với các nhà ăn này, ngành phục vụ ăn uống (nội thương) cần nghiên cứu sớm tổ chức lại mạng lưới nhà ăn tập thể, để đưa vào hệ thống chung, nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng phục vụ bữa ăn cho công nhân viên chức.

b) Hàng tháng, nhà ăn tập thể phải lập báo cáo tình hình thu chi kinh phí quản lý nhà ăn gửi cho cơ quan quản lý. Báo cáo phải phản ánh đúng số thực thu và thực chi của nhà ăn, số người ăn và số bữa ăn thực tế trong tháng.

Hàng quý, các cơ quan, xí nghiệp, trường học có quản lý nhà ăn phải lập báo cáo tình hình thu chi kinh phí quản lý nhà ăn gửi cho ngành chủ quản để xét duyệt, và tổng hợp gửi cơ quan tài chính và cơ quan thương nghiệp cùng cấp.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.