Thông tư liên tịch

Hướng dẫn chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII năm 2005

Số hiệu: 28/2005/TTLT/BTC-VPCP

Cơ quan ban hành
Văn phòng Chính phủ
Ngày ban hành
12/4/2005
Ngày hiệu lực
9/5/2005
Người ký
Huỳnh Thị Nhân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc

lần thứ VII năm 2005

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ ngày 23/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

 

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 18/08/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Đại hội Thi đua toàn Quốc lần thứ VII;

Liên tịch Bộ Tài chính - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII năm 2005 như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Thông tư này hướng dẫn chế độ chi tiêu tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII năm 2005.

2. Kinh phí tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII do ngân sách Nhà nước đảm bảo.

3. Cơ quan, đơn vị tổ chức, phục vụ Đại hội Thi đua toàn quốc có trách nhiệm sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và theo quy định tại Thông tư này.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1. Nguồn kinh phí:

Nguồn kinh phí tổ chức đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII bao gồm:

- Ngân sách Nhà nước;

- Nguồn khác (nếu có).

2. Nội dung chi:

- Thuê trang thiết bị, địa điểm tổ chức Đại hội.

- Mua tư liệu, thu thập tài liệu, viết báo cáo, kỷ yếu phục vụ Đại hội.

- In giấy mời, làm thẻ cho đại biểu và thành viên tham gia Đại hội.

- Làm huy hiệu, biểu tượng Đại hội.

- Chi cho tuyên truyền: in Panô, áp phích, logo, phù hiệu, quay phim, băng cờ, khẩu hiệu, in ấn tài liệu tuyên truyền và tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (Phát thanh, truyền hình, báo chí...)

- Thuê xe ôtô phục vụ Đại hội.

- Phục vụ ăn, nghỉ cho các đại biểu trong thời gian diễn ra Đại hội; trước ngày khai mạc và sau bế mạc Đại hội một ngày.

- Chi phục vụ hoạt động của Ban Tổ chức Đại hội.

- Chi cho công tác bảo vệ, an ninh, trật tự, y tế và phục vụ.

- Chi văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc.

- Các khoản chi khác trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đại hội.

3. Một số mức chi cụ thể:

3.1. Chế độ ăn nghỉ:

- Đối với đại biểu và khách mời trong nước:

+ Tiền ăn: Đại biểu và khách mời chính thức của Đại hội được áp dụng mức tiền ăn 50.000 đồng/1 người/1 ngày.

+ Tiền giải khát phục vụ giữa buổi họp: 10.000 đồng/1 người/1 ngày trong thời gian diễn ra Đại hội.

+ Tiền ở: Tiền ở của các đại biểu được áp dụng theo định mức quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị phí đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.

- Đối với khách nước ngoài tham dự Đại hội: Ban Tổ chức Đại hội chi tiền ăn, ở của khách trong thời gian diễn ra Đại hội theo hoá đơn thu tiền thực tế nhưng tối đa không quá:

+ Tiền ăn: 200.000 đồng/1 người/1 ngày

+ Tiền ở: 700.000 đồng/1 người/1 ngày

3.2. Chế độ đi lại:

- Cơ quan, tổ chức, địa phương nơi cử đại biểu tham dự Đại hội bảo đảm phương tiện và chi phí đi, về của đại biểu tham dự Đại hội.

- Ban Tổ chức Đại hội có trách nhiệm đưa đón đại biểu từ sân bay Nội Bài về Hà Nội và ngược lại.

- Việc đi lại của đại biểu và khách mời từ nơi nghỉ đến các địa điểm diễn ra Đại hội tại Hà Nội do Ban Tổ chức chịu trách nhiệm hoặc thanh toán từ kinh phí phục vụ Đại hội.

3.3. Các chi phí khác liên quan đến công tác tổ chức Đại hội:

- Chi bồi dưỡng đại biểu tham dự các cuộc hội thảo, thảo luận nội dung báo cáo, duyệt báo cáo điển hình mức 50.000 đồng/1 người/1 cuộc.

- Chi bồi dưỡng báo cáo điển hình tại Đại hội: 100.000 đồng/1 báo cáo.

- Chi bồi dưỡng cộng tác viên có bản góp ý dự thảo Báo cáo Đại hội mức 50.000 đồng/1 bản góp ý.

- Chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia phục vụ Đại hội:

+ Các thành viên Ban Tổ chức Đại hội, Trưởng các Tiểu ban: 150.000 đồng/1 người/1 ngày.

+ Thành viên các Tiểu Ban Tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII: 100.000 đồng/1 người/1 ngày.

+ Nhân viên phục vụ (bảo vệ, lái xe, lễ tân, y tế...): 50.000 đồng/1 người/1 ngày;

+ Cán bộ của các đơn vị được trưng tập gián tiếp phục vụ Đại hội, được thanh toán mức bồi dưỡng 30.000 đồng/1 người/1 ngày.

Danh sách nhân viên trực tiếp phục vụ trong những ngày diễn ra Đại hội do Trưởng các Tiểu ban thuộc Ban tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII phê duyệt.

Thời gian tính bồi dưỡng không quá 05 ngày và không được hưởng chế độ công tác phí trong những ngày này. Các đối tượng tham gia phục vụ Đại hội hưởng tiền bồi dưỡng theo quy định trên không được hưởng thêm các tiêu chuẩn theo quy định đối với đại biểu tham dự Đại hội.

Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.

- Các nội dung chi khác thực hiện theo mức quy định hiện hành.

4. Lập dự toán, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí:

4.1. Căn cứ vào các nội dung công việc liên quan đến tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII đã được các Trưởng Tiểu ban phê duyệt; căn cứ định mức chi tiêu tài chính hiện hành và các mức chi quy định tại mục II Thông tư này; các Tiểu ban xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện các phần việc thuộc trách nhiệm thực hiện của Tiểu ban mình, gửi về Tiểu ban Tổ chức phục vụ - Văn phòng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ tổng hợp dự toán kinh phí tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII năm 2005 chi tiết theo từng Tiểu ban gửi về Bộ Tài chính để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4.2. Trên cơ sở dự toán kinh phí tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính thông báo dự toán kinh phí cho Tiểu ban Tổ chức phục vụ Đại hội - Văn phòng Chính phủ.

Việc phân bổ, rút dự toán, thanh quyết toán kinh phí tổ chức Đại hội thực hiện theo các quy định hiện hành.

4.3. Các Tiểu ban được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ phục vụ Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo dự toán được duyệt và theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Tất cả các trường hợp phát sinh ngoài dự toán đã được duyệt đều phải được Trưởng Ban Tổ chức Đại hội phê duyệt trước khi thực hiện.

Sau khi Đại hội kết thúc, chậm nhất trong vòng 30 ngày các Tiểu ban được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ tổ chức và phục vụ Đại hội Thi đua toàn quốc có trách nhiệm quyết toán kinh phí được giao với Tiểu ban Tổ chức phục vụ Đại hội - Văn phòng Chính phủ.

4.4. Tiểu ban Tổ chức phục vụ Đại hội - Văn phòng Chính phủ (bộ phận giúp việc Thường trực của Tiểu ban là Cục Quản trị Tài vụ - Văn phòng Chính phủ) có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ Đại hội của các Tiểu ban, tổng hợp quyết toán kinh phí tổ chức Đại hội và tổng hợp vào báo cáo quyết toán năm 2005 của Văn phòng Chính phủ.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần báo cáo về Ban tổ chức Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII - Văn phòng Chính phủ để được kịp thời giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ

03/2025/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Thông tư
01/2025/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Thông tư
01/2024/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/8/2024Thông tư
07/2024/NĐ-CPVăn phòng Chính phủ

Quy định chi tiết việc bầu, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức làm việc tại xã, thị trấn và cán bộ phường của thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/2/2024Nghị định
01/2023/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2023Thông tư
01/2020/TT-VPCPVăn phòng Chính phủ

Quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.