|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra đối với thanh tra viên công an nhân dân _________________________
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và Thanh tra viên được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật thuộc các tổ chức trong hệ thống Thanh tra Công an nhân dân, gồm: a) Thanh tra Bộ; b) Thanh tra Tổng cục; c) Thanh tra Bộ Tư lệnh Cảnh vệ; d) Thanh tra Cục Quản lý trại giam, Cơ sở giáo dục và Trường giáo dưỡng; đ) Thanh tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. e) Thanh tra Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; g) Thanh tra Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Thanh tra viên được bố trí ở nơi không có tổ chức Thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 63/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ. II. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ 1. Mức phụ cấp: 15% mức lương cấp hàm, mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thêm thâm niên vượt khung (nếu có) đối với các chức danh quy định tại Mục I Thông tư này. 2. Cách tính trả: a) Đối tượng quy định tại Mục I của Thông tư này được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm từ tháng nào, thì được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra từ tháng đó. Khi miễn nhiệm cách chức, từ trần hoặc thôi giữ chức danh theo quy định tại Mục I Thông tư này từ tháng nào thì thôi hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra từ tháng tiếp theo; b) Phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra đối với Thanh tra viên Công an nhân dân được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng; đối tượng thuộc đơn vị nào thì đơn vị đó chi trả và hạch toán theo quy định tại mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng đối với lực lượng Công an nhân dân; c) Công thức tính: Phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra = [(Hệ số lương + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) x lương tối thiểu chung tại thời điểm được tính hưởng phụ cấp] x 15%. Ví dụ: Tháng 11/2007, đồng chí A là Chánh Thanh tra Công an tỉnh T, cấp bậc Thượng tá (hệ số lương 7,3), hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 Đồng chí A được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra như sau: [(7,3 + 0,7) x 450.000đ/tháng] x 15% = 540.000đ/tháng. 3. Trường hợp đối tượng quy định tại Mục I Thông tư này bố trí ở các lực lượng có quy định phụ cấp đặc thù, thì được chọn một mức phụ cấp cao hơn để hưởng (phụ cấp đặc thù lực lượng hoặc phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra). 4. Đối tượng quy định tại Mục I Thông tư này không hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra trong các trường hợp sau: a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; b) Thời gian đi học tập trung trong nước tại các cơ sở đào tạo từ 03 tháng liên tục trở lên; c) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên; d) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của Luật bảo hiểm xã hội; đ) Thời gian bị đình chỉ công tác. 5. Phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra đối với Thanh tra viên Công an nhân dân trên đây không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. III. NGUỒN KINH PHÍ 1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra đối với Thanh tra viên Công an nhân dân do ngân sách Nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Bộ Công an theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 2. Bộ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra đối với Thanh tra viên Công an nhân dân theo quy định của Thông tư này. Riêng năm 2007, Bộ Công an cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước đã được giao để thanh toán, chi trả. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên Công an nhân dân được tính hưởng kể từ ngày Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra có hiệu lực thi hành (ngày 22 tháng 7 năm 2007). 3. Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra đối với Thanh tra viên Công an nhân dân theo quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh Công an các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Công an để phối hợp liên bộ nghiên cứu, giải quyết./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra đối với thanh tra viên công an nhân dân
Số hiệu: 2478/2007/TTLT-TTCP-BNV-BTC-BCA
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 22/11/2007
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2007
- Người ký
- Trần Hữu Thắng
- Chức danh người ký
- Phó Tổng Thanh tra
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.