Thông tư liên tịch

Về việc nhận, chuyển, phát công văn, điện báo của hệ thống kho bạc nhà nước qua bưu điện

Số hiệu: 20/TTLB TC-BĐ

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/4/1990
Ngày hiệu lực
12/4/1990
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Bưu chính chuyển phát
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Về việc nhận, chuyển, phát công văn, điện báo của hệ thống kho bạc nhà nước qua bưu điện.

____________________________

 Để đảm bảo hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước, thống nhất sự chỉ đạo từ Trung ương xuống địa phương, Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Bưu điện qui định việc nhận, chuyển phát các bì công văn, các bức điện báo của Kho bạc Nhà nước qua bưu điện như sau:

I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:

1. Ngành bưu điện với chức năng của mình, có trách nhiệm đảm bảo việc thực hiện nhận, chuyển, phát các bì công văn, các bức điện báo của Hệ thống kho bạc Nhà nước được nhanh chóng, an toàn đến địa chỉ nhận ghi trên các bì công văn, trong bức điện báo.

2. Tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước bảo đảm thực hiện đầy đủ các qui định về gửi, nhận, thanh toán cước phí và các thủ tục khác theo qui định của Tổng cục Bưu điện và Thông tư này.

3. Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước có gửi, nhận các bì công văn, các bức điện báo (bao gồm các bì thanh toán, hạn mức kinh phí, các công văn thuộc Kho bạc Nhà nước) phải ký hợp đồng cụ thể với các cơ sở bưu điện cùng cấp trực tiếp nhận, chuyển, phát các bì công văn, điện báo. Trong trường hợp phải ghi rõ địa điểm giao nhận, ngày giờ gửi, nhận phù hợp với các chuyến thư và ghi việc sử dụng các nghiệp vụ đặc biệt của Bưu điện, cách thanh toán tiền cước phí; qui định trách nhiệm của mỗi bên khi xảy ra sai sót, mất mát, chậm trễ, thất lạc của các bì công văn, các bức điện của Kho bạc Nhà nước.

II. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ:

1. Bưu điện tỉnh, thành phố, đặc khu, bưu điện huyện, quận, thị xã phải thông báo cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp biết chi tiêu toàn trình chuyến, phát công văn, điện báo từ nơi gửi đến nơi nhận (hiện hành và mỗi khi có thay đổi).

2. Các đơn vị Kho bạc Nhà nước thực hiện đúng việc gửi các bì công văn của hệ thống Kho bạc Nhà nước đúng kích thước, màu sắc, ký hiệu riêng như phong bì mẫu đã gửi cho ngành bưu điện.

3. Căn cứ vào thời gian chuyển, phát công văn, điện báo đã được thông báo, các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước phải thực hiện việc gửi tại bưu điện các bì công văn vào trước giờ bưu điện đóng chuyển thư đi. Nếu Kho bạc Nhà nước gửi sau giờ đóng chuển thư thì Bưu điện phải chuyển các bì công văn đó vào chuyến thư tiếp theo của chuyến thư đó.

4. Để đảm bảo cho việc xử lý loại công văn này được nhanh chóng, hệ thống Kho bạc Nhà nước và các cấp thống nhất cho gửi theo hệ thống vụ (KT2). Tất cả các bì công văn do Kho bạc Nhà nước gửi Bưu điện phải sử dụng các nghiệp vụ đặc biệt phát nhanh, ghi số, máy bay (ở những đường thư có sử dụng máy bay).

Các cơ sở Bưu điện có trách nhiệm hướng dẫn cho các đơn vị Kho bạc Nhà nước cách mở sổ gửi, nhận các bì công văn, điện báo để đảm bảo cho việc truy cứu trách nhiệm khi có sai sót xảy ra.

5. Khi có chuyến thư đến, các cơ sở Bưu điện phải mở ngay và chọn các bì công văn có ký hiệu của Kho bạc Nhà nước để tổ chuức phát đến địa chỉ ghi trên bì công văn theo đúng hợp đồng.

Đối với các điện báo đến, các cơ sở Bưu điện tổ chức việc phát đến địa chỉ nhận theo chỉ tiêu thời gian qui định.

6. Hai bên qui định thời gian, địa điểm và cách giao nhận cụ thể, kể cả ngày lễ và ngày chủ nhật. Khi giao nhận phải ghi chép từng cái một vào sổ, phải ghi rõ ngày, giờ, họ tên người nhận và người nhận phải ký tên vào sổ.

7. Cước phí chuyển, phát các bì công văn được tính theo khối lượng từng bì, gồm cước chính và cước các dịch vụ được thể hiện trên bì công văn đó, theo giá cước của Tổng cục Bưu điện. Cước phí điện báo được tính theo số tiếng và các nghiệp vụ đặc biệt nếu có sử dụng. Đơn vị Kho bạc Nhà nước có yêu cầu Bưu điện cùng cấp nhận, phát ngoài giờ qui định, thì đơn vị Kho bạc Nhà nước đó phải trả thêm phụ phí nhận, phát ngoài giờ cho Bưu điện. Việc thanh toán cước phí giữa Kho bạc Nhà nước với Bưu điện cùng cấp được thực hiện như sau:

7.1. Trả bằng séc thanh toán cho từng lần công văn.

7.2.  Hàng tháng Bưu điện thông báo cho Kho bạc Nhà nước số tiền cước phí phải trả kèm theo bản kê nợ gửi đi trong tháng vào ngày mồng 5 mỗi tháng.

Hàng tháng đơn vị Kho bạc Nhà nước cùng cấp ứng trước cho Bưu điện một số tiền  bằng một nửa (1/2) số tiền cước đã thanh toán của tháng trước, phần còn lại cuối tháng thanh toán nốt.

Nếu Kho bạc Nhà nước không ứng trước bằng một nửa số tiền cước của tháng trước thì cuối tháng,

khi thanh toán số tiền cước phí phải trả cho tháng đó, phải trả thêm một tỷ lệ (bằng lãi suất tiền gửi thanh toán của xí nghiệp quốc doanh) của 1/2 số tiền cước phải trả của tháng đó. Khi Kho bạc Nhà nước phải thanh toán xong số tiền cước nợ của tháng trước cho Bưu điện và ứng tiền của tháng đó chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bưu điện.

8. Mỗi khi có xảy ra mất mát, thất lạc, chậm trễ hay sai sót, Kho bạc Nhà nước cùng với Bưu điện cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, xác định nguyên nhân, trách nhiệm và báo cáo kịp thời với cơ quan Kho bạc Nhà nước và Bưu điện cấp trên. Nếu Bưu điện gây nên mất mát, thất lạc, chậm trễ, thì Bưu điện phải hoàn lại toàn bộ số cước đã thu qua bì công văn đó hoặc bức điện đó, kể cả cước phí và các khoản cước khác.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

1. Cục Kho bạc Nhà nước (Bộ Tài chính) và Vụ Bưu chính, Vụ Viễn thông (Tổng cục Bưu điện) có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trong ngành thực hiện đúng các qui định trong Thông tư này.

2. Thời gian đầu thực hiện thông tư, hai bên phải thông báo cho nhau tình hình không bình thường để kịp thời uốn nắn bổ sung. Trong quá trình thực hiện nếu thấy cần thiết các đơn vị Kho bạc Nhà nước và Bưu điện cùng cấp tổ chức gặp nhau để trao đổi và rút kinh nghiệm, báo cáo lên cấp trên.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bưu chính chuyển phát

15/2022/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2022Thông tư
25/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6  năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính

Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2022Nghị định
25/2021/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định về tem bưu chính

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư
11/2019/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hoạt động của điểm bưu điện - văn hóa xã

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2019Thông tư
12/2018/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập

Còn hiệu lựcBan hành: 15/10/2018Thông tư
17/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc bãi bỏ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 22/6/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.