Thông tư liên tịch

Hướng dẫn chế độ tiền lương của Thanh tra viên

Số hiệu: 2-TT-LB

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
28/10/1991
Ngày hiệu lực
28/10/1991
Người ký
Trần Đình Hoan
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

CỦA THANH TRA NHÀ NƯỚC VÀ BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương của thanh tra viên

- Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra công bố ngày 1-4-1990;

- Căn cứ Nghị định số 191-HĐBT ngày 18-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy chế thanh tra viên và việc sử dụng cộng tác viên thanh tra;

- Căn cứ Nghị định 235-HĐBT ngày 18-9-1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang;

Liên Bộ Thanh tra Nhà nước - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương của Thanh tra viên như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG THANH TRA VIÊN

Đối tượng hưởng lương Thanh tra viên là những viên chức thuộc các tổ chức thanh tra Nhà nước, được bổ nhiệm chức danh Thanh tra theo quy định tại Quy chế Thanh tra viên, ban hành kèm theo Nghị định số 191/HĐBT ngày 18-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

Đối với Thanh tra viên công tác trong các ngành Quốc phòng, Nội vụ, Hải quan đang hưởng lương theo quân hàm thì vẫn hưởng lương theo cấp, bậc quy định của ngành đó.

 

II. TIỀN LƯƠNG

1. Bảng lương Thanh tra viên:

Thanh tra viên được phân thành 3 cấp: Thanh tra viên cấp I, Thanh tra viên cấp II, Thanh tra viên cấp III. Bảng lương của Thanh tra viên từng cấp như sau:

Thanh tra viên cấp I: 310 - 333 - 359 - 390 - 425

Thanh tra viên cấp II: 463 - 505 - 550

Thanh tra viên cấp III: 596 - 644 - 693

2. Nguyên tắc xếp lương:

a. Viên chức được bổ nhiệm chức danh Thanh tra viên được xếp lương theo bảng lương quy định cho ngành thanh tra. Viên chức được bổ nhiệm Thanh tra viên cấp nào thì hưởng lương của Thanh tra viên cấp đó.

b. Việc chuyển đổi từ mức lương cũ (mức lương trước khi bổ nhiệm chức danh Thanh tra viên) sang mức lương tương ứng của bảng lương Thanh tra viên được thực hiện như sau:

b1. Trường hợp viên chức được bổ nhiệm Thanh tra viên đang hưởng mức lương cũ thấp hơn bậc một của khung lương cấp Thanh tra viên được bổ nhiệm, thì xếp vào bậc một của khung lương cấp Thanh tra viên được bổ nhiệm.

b2. Trường hợp viên chức được bổ nhiệm Thanh tra viên, đang hưởng mức lương cũ tương đương với một trong các bậc lương (trừ bậc cao nhất) của khung lương cấp Thanh tra viên được bổ nhiệm, thì giải quyết như sau:

- Nếu đã hưởng mức lương cũ dưới 2 năm, thì tạm thời giữ nguyên mức lương cũ cho tới khi đạt điều kiện 24 tháng trở lên mới thực hiện theo bảng lương chuyển đổi.

- Nếu đã hưởng mức lương cũ từ 2 năm (tròn 24 tháng) trở lên thì được xếp sang mức lương tương ứng theo bảng lương chuyển đổi dưới đây:

Thanh tra viên cấp I

Mức lương đang hưởng

³ 310

³ 333

³ 359

³ 390

Chuyển xếp lương mới

333

359

390

425

Thanh tra viên cấp II

Mức lương đang hưởng

³ 425

³ 463

³ 505

Chuyển xếp lương mới

463

505

550

Thanh tra viên cấp III

Mức lương đang hưởng

³ 550

³ 596

³ 644

Chuyển xếp lương mới

596

644

693

 

b3. Trường hợp viên chức được bổ nhiệm là thanh tra viên, đang hưởng mức lương cũ tương đương với bậc lương cao nhất của khung lương cấp Thanh tra viên được bổ nhiệm, thì được xếp vào bậc cao nhất của khung lương cấp Thanh tra viên được bổ nhiệm. Nếu đủ điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung.

b4. Trường hợp viên chức được bổ nhiệm Thanh tra viên, đang hưởng mức lương cũ cao hơn bậc cao nhất của khung lương cấp Thanh tra viên được bổ nhiệm, thì vẫn được giữ nguyên mức lương cũ đang hưởng.

Việc xếp lương mới cho Thanh tra viên phải đúng với khung bậc lương và theo phân cấp quản lý. Quy định chuyển xếp lương trên đây chỉ áp dụng khi bổ nhiệm lần đầu.

3. Chế độ nâng bậc lương:

Chế độ nâng bậc lương hàng năm đối với Thanh tra viên thực hiện theo quy định chung của Nhà nước, riêng đối với Thanh tra viên có thành tích xuất sắc, thì cấp có thẩm quyền có thể xét nâng bậc sớm hơn, nhưng ít nhất người được xét nâng bậc sớm đã hưởng mức lương cũ bằng 2/3 thời gian theo quy định chung. Các trường hợp nâng bậc sớm phải tính vào chỉ tiêu nâng bậc hàng năm của cơ quan đơn vị.

4. Chế độ phụ cấp lương:

Các chế độ phụ cấp lương áp dụng theo quy định hiện hành.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này được áp dụng đối với viên chức trong các tổ chức thanh tra Nhà nước được bổ nhiệm Thanh tra viên. Những viên chức làm công tác trong các tổ chức thanh tra Nhà nước chưa được bổ nhiệm Thanh tra viên thì tiếp tục thực hiện theo chế độ tiền lương đang áp dụng cho viên chức đó.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, địa phương, ngành phản ánh về Liên Bộ nghiên cứu giải quyết.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công

06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.