|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Về việc hướng dẫn thực hiện một số điểm bổ sung về chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã ________________________ Thi hành điểm 3 Thông tư số 85-TTg/NC ngày 11-09-1964 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung một số chế độ đãi ngộ cần thiết đối với cán bộ xã và để bổ sung một số điểm tại Thông tư số 33-TT/LB ngày 29-06-1962 của Liên bộ Nội vụ - Tài chính - Y Tế trước đây, Liên bộ hướng dẫn một số điểm cụ thể dưới đây. I. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ KHI ỐM ĐAU, SINH ĐẺ, CHẾT Các cán bộ chuyên trách xã và những cán bộ không chuyên trách ở xã đang giữ những chức vụ sau đây: ủy viên Ủy ban hành chính xã, đảng ủy viên xã hay chi ủy viên xã ở những xã chưa thành lập Đảng ủy, trưởng phó Ban liên lạc Mặt trận xã, bí thư, phó bí thư Thanh niên, hội trưởng, phó hội trưởng Phụ nữ xã, trưởng phó ban các ban chuyên môn của xã tại chức và thật sự hoạt động, khi ốm đau, sinh đẻ, chết được hưởng một số chế độ sau đây: 1. Chế độ trợ cấp khi ốm đau. Khi ốm đau được khám bệnh và chữa bệnh tại bệnh viện, bệnh xá địa phương, nếu xét phải nằm điều trị thì bệnh viện, bệnh xá cố gắng sắp xếp cho anh chị em nằm điều trị ở phòng dành cho công nhân viên chức Nhà nước. Trong thời gian điều trị ở bệnh viện, bệnh xá được cấp tiền ăn và tiền bồi dưỡng mỗi ngày 1 đồng, thuốc men sẽ cấp theo tình hình bệnh tật, bệnh nặng có thể được bồi dưỡng thêm theo quyết định của y sĩ, bác sĩ điều trị. Tiền ăn, tiền bồi dưỡng và tiền thuốc nói trên do ngân sách tỉnh, thành phố đài thọ, trường hợp cán bộ xã vừa chữa bệnh, vừa công tác thì bệnh viện, bệnh xá cấp thuốc theo khả năng hiện có và cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân trong thời gian chữa bệnh. Tiền thuốc do Ty Y tế dự trù và ngân sách tỉnh, thành phố đài thọ. Nếu cán bộ xã nói trên xin đơn của y sĩ, bác sĩ mua thêm, thuốc bổ hoặc thuốc đông y để dùng ngoài số thuốc của bệnh viện, bệnh xá đã cấp, hoặc được y sĩ, bác sĩ cấp phiếu mua sữa, đường v.v… để bồi dưỡng trong trường hợp cần thiết, thì tiền mua các thứ đó bệnh nhân tự túc. Việc giới thiệu đi khám bệnh hoặc nằm điều trị do trạm y tế, hộ sinh xã đề nghị và Ủy ban hành chính huyện chứng nhận, trường hợp cấp cứu hoặc bệnh nặng thì trạm y tế, hộ sinh xã giới thiệu thẳng đến bệnh viện, bệnh xá, và sau đó Ủy ban hành chính xã sẽ báo cáo lên Ủy ban hành chính huyện xin giấy chứng nhận gửi đến bệnh viện, bệnh xá. 2. Chế độ trợ cấp khi sinh đẻ Nữ cán bộ xã thuộc diện nói trên, khi sinh đẻ ở gia đình hoặc ở trạm hộ sinh xã thì được hưởng một khoản trợ cấp sinh đẻ, cấp một lần là 7 đồng do ngân sách của tỉnh, thành phố đài thọ. Trường hợp sinh đẻ phải đi bệnh viện, bệnh xá thì được hưởng tiền ăn, tiền bồi dưỡng và thuốc men như khi bị ốm đau và không hưởng trợ cấp sinh đẻ 7 đồng nữa. 3. Chế độ trợ cấp khi chết. Cán bộ xã thuộc diện được hưởng các chế độ trợ cấp ốm đau, sinh đẻ nói trên, nếu chết ở gia đình hoặc ở trạm y tế, hộ sinh xã thì được Nhà nước cấp 50 đồng tiền chôn cất. Trường hợp chết ở bệnh viện, bệnh xá, chết trong khi đi công tác xa gia đình thì được Nhà nước cấp 100 đồng tiền chôn cất. Các khoản tiền trợ cấp về chôn cất trên đây do ngân sách của tỉnh, thành phố đài thọ. Số tiền trợ cấp chi về ốm đau, sinh đẻ và chôn cất nói trên, ghi vào loại 6, khoản 66, hạng 3 của dự toán ngân sách địa phương. Cần chú ý là các trưởng phó ban các ban chuyên môn của xã được quy định ở trên, chỉ bao gồm những chức trưởng, phó ban các ban đã được hội đồng Chính phủ hoặc Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức trung ương quy định và những ban do Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố đề nghị và được Bộ Nội vụ thỏa thuận. Ủy ban hành chính huyện cần phải quản lý chặt chẽ danh sách những cán bộ chuyên trách và không chuyên trách của xã thuộc diện được hưởng chế độ khi ốm đau, sinh đẻ và chết quy định trong thông tư này để tránh mọi sự nhầm lẩn trong khi thi hành. Các cán bộ khác của xã còn lại như ủy viên chấp hành các đoàn thể Thanh niên, Phụ nữ, chi ủy viên các chi bộ trực thuộc đảng ủy xã, các chi ủy viên các ban ngành chuyên môn và các cán bộ chuyên môn, kỹ thuật khác của xã khi ốm đau thì được khám và chữa bệnh như nhân dân nhưng được ưu tiên trong việc thu nhận vào bệnh viện, bệnh xá điều trị. Trong thời gian điều trị, các cán bộ này phải trả viện phí. Nếu người nào quá túng thiếu không thể tự túc được thì được ưu tiên trong việc xét miễn hoặc giảm viện phí, do Ủy ban hành chính xã đề nghị Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố quyết định. Số tiền miễn hoặc giảm cho số cán bộ túng thiếu nói trên sẽ do ngân sách của tỉnh, thành phố đài thọ (quỹ cứu tế xã hội). Riêng đối với cán bộ xã miền núi vẫn được miễn không phải trả tiền viện phí, do ngân sách tỉnh, thành phố đài thọ (quỹ cứu tế xã hội). II. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KHÁC 1. Chế độ đi dự hội nghị, lớp huấn luyện do cấp trên tổ chức. Các cuộc hội nghị hay lớp huấn luyện do các cơ quan cấp trên tổ chức cho cán bộ xã phải được quản lý chặt chẽ để giảm bớt những cuộc họp không cần thiết làm ảnh hưởng đến công tác và sản xuất của cán bộ xã. Chương trình, nội dung, thời gian, thành phần đại biểu, kinh phí chi tiêu v.v… của các cuộc hội nghị hay lớp huấn luyện do các cơ quan địa phương tổ chức phải được Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố (hoặc Uỷ ban hành chính huyện được Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố ủy nhiệm ) xét duyệt. Nếu do các cơ quan trung ương tổ chức thì phải được thủ trưởng Bộ hay cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ xét duyệt. Các ngành chuyên môn ở huyện chỉ được triệu tập cán bộ chuyên môn thuộc ngành mình ở xã về huyện họp nhiều nhất là 3 tháng một lần và mỗi lần không quá một ngày, riêng các cuộc họp tổng kết cuối năm hoặc những cuộc họp bàn nhiều vấn đề lớn có thể đến hai ngày. Trường hợp đột xuất, các ngành ở huyện và tỉnh cần triệu tập cán bộ xã họp bất thường thì phải được Ủy ban hành chính tỉnh hoặc thành phố xét duyệt. Ở những nơi có chiến sự mà việc giao thông liên lạc gặp khó khăn, nếu để tỉnh duyệt sẽ chập trễ, thì Ủy ban hành chính tỉnh ủy nhiệm cho Ủy ban hành chính huyện xét duyệt các cuộc hội nghị bất thường cán bộ xã do các ngành ở huyện tổ chức. Khi được dự hội nghị hay lớp huấn luyện nói trên, tất cả cán bộ chuyên trách và không chuyên trách của xã được cơ quan tổ chức hội nghị hay lớp huấn luyện đài thọ: a) Tiền tàu xe đi và về theo thực chi; b) Tiền phụ cấp ăn dọc đường cả đi và về như khi đi công tác; c) Tiền ăn ở hội nghị hay lớp huấn luyện từ 0đ50 đến 0đ60 một ngày (theo mức ăn bình thường ở cơ quan tổ chức hội nghị hay lớp huấn luyện). Riêng cán bộ là người dân tộc, nếu ăn cơm nếp thì được cấp gạo nếp, do đó tiền ăn có thể được cấp 0đ70 một ngày; d) Tiền giấy, bút, tài liệu học tập, phương tiện giải trí như bóng chuyền, cờ tướng, tu-lơ-khơ, nếu cần thiết do cơ quan mở lớp mua sắm, nhưng phải bảo đảm hết sức tiết kiệm; e) Nữ cán bộ xã đi học, đi họp có con nhỏ dưới 3 tuổi phải mang theo, được gửi con vào nhóm trẻ của nhà trường hay của cơ quan hoặc nhóm trẻ dân lập gần nhất. Kinh phí chi về gửi trẻ vẫn do cơ quan mở lớp huấn luyện hay hội nghị đài thọ; g) Đối với cán bộ xã là người dân tộc, khi đi dự lớp huấn luyện từ một tháng trở lên mà xa gia đình, những ngày lễ, ngày chủ nhật không thể về thăm được thì cha, mẹ, vợ, con, anh em ruột có thể đến thăm; nếu những người này không phải là công nhân, viên chức có lương thì được phụ cấp tiền ăn mỗi người 0đ60 một ngày trong những ngày lưu trú thăm ở lớp huấn luyện, nhưng số người được phụ cấp nhiều nhất là 3 người, mỗi người không quá ba ngày và mỗi khóa học, mỗi học sinh chỉ được cấp một lần, khoản chi phí này cũng do cơ quan mở lớp huấn luyện đài thọ. 2. Chế độ công tác phí đối với cán bộ xã. Tất cả cán bộ chuyên trách và không chuyên trách ở xã, khi đi dự hội nghị, dự lớp huấn luyện hay đi công tác do huyện, tỉnh hoặc Trung ương triệu tập hay điều động thì được cấp: - Tiền tàu, xe đi và về theo thực chi; - Tiền phụ cấp ăn dọc đường, nếu đoạn đường đi mất một ngày (không kể đi xe hay đi bộ) mà phải ăn ở ngoài cơ quan cả hai bữa cơm thì được cấp 0đ80, nếu chỉ ăn ở cơ quan một bữa thì được cấp 0đ40. Trường hợp đi ra ngoài tỉnh (sang tỉnh khác hay lên Trung ương) thì áp dụng theo như chế độ hiện hành đối với công nhân, viên chức Nhà nước khi đi công tác. Nếu đi công tác cho xã thì tiền tàu, xe và phụ cấp ăn dọc đường do ngân sách xã đài thọ. Trường hợp cán bộ xã có xe đạp tự sử dụng trong công tác thì khi đi công tác ra ngoài xã (lên huyện, tỉnh) được hưởng phụ cấp ăn dọc đường như người đi bộ (thí dụ: đoạn đuờng phải đi bộ một ngày và phải ăn cơm ở ngoài cơ quan cả hai bữa, được cấp 0đ80, nếu đi xe đạp tự chi mất nửa ngày và chỉ ăn cơm ở ngoài cơ quan một bữa thì cũng được phụ cấp ăn đường 0đ80 như người đi bộ). Riêng đối với cán bộ chuyên trách ở xã, nếu có xe đạp tự sử dụng trong công tác thì được cấp phiếu mua phụ tùng xe đạp theo giá cung cấp như công nhân, viên chức Nhà nước. 3. Chế độ trả phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ chuyên trách xã khi vắng mặt. 1. Cán bộ chuyên trách xã vắng mặt vì được cử đi dự các lớp huấn luyện, vì ốm đau phải đi chữa bệnh theo đề nghị của y sĩ, bác sĩ thì được hưởng phụ cấp hàng tháng trong thời gian đi học hay nằm điều trị ở bệnh viện, bệnh xá; nhưng tối đa không quá 3 tháng kể từ ngày đi học hay nằm điều trị. 2. Nữ cán bộ chuyên trách xã, khi sinh đẻ được nghỉ hai tháng và được phụ cấp cả hai tháng. Sau hai tháng nghỉ này, nếu chưa trở lại công tác được vì còn ốm yếu, có chứng nhận của y sĩ, bác sĩ phải nghỉ thêm thì trong thời gian nghỉ thêm này được phụ cấp thêm một tháng nữa, qua tháng thứ tư vẫn chưa trở lại tiếp tục công tác được thì thôi không hưởng phụ cấp. 3. Trường hợp thật cần thiết, cán bộ chuyên trách xã được Ủy ban hành chính huyện hoặc tỉnh cho phép nghỉ về việc riêng dưới một tháng, thì vẫn được hưởng phụ cấp cả tháng, nếu nghỉ trên một tháng, thì từ tháng thứ hai trở đi không hưởng phụ cấp nữa. 4. Cán bộ chuyên trách xã, nếu được huyện, tỉnh điều động đi công tác khác từ một tháng trở lên, thì tiền phụ cấp trả cho số cán bộ chuyên trách được điều động do cơ quan sử dụng trả kể từ ngày điều động. Trong thời gian được điều động, cán bộ đó không hưởng phụ cấp hàng tháng của cán bộ chuyên trách xã nữa. |
Thông tư liên tịch
Về việc hướng dẫn thực hiện một số điểm bổ sung về chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã
Số hiệu: 18-TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/8/1965
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1965
- Người ký
- Đinh Thị Cần
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.