Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu quỹ tiền lương thuộc khu vực không sản xuất vật chất trong kế hoạch nhà nước năm 1962

Số hiệu: 177-TC/TVHC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/3/1962
Ngày hiệu lực
21/3/1962
Người ký
Lê Tất Ðắc
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu quỹ tiền lương thuộc khu vực không sản xuất vật chất trong kế hoạch Nhà nước năm 1962 

________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Kính gửi:

 - Các ông bộ trưởng các bộ,  - các ông thủ trưởng các cơ quan ngang bộ  và các cơ quan trực thuộc hội đồng chính phủ,
 - Các ông viện trưởng viện kiểm sát và các ông chánh án tòa án nhân dân tối cao,
 - Các ông chủ tịch ubhc các khu, thành, tỉnh, và khu vực vĩnh linh,
 - Các ông giám đốc và trưởng ty các sở, ty tài chính

 

Chỉ tiêu kế hoạch quỹ tiền lương năm 1962 thuộc khu vực không sản xuất vật chất đã được Hội đồng Chính phủ thông qua cụ thể cho từng Bộ và từng địa phương trong phiên họp tháng 12 năm 1961.

Ngày 09-02-1962 Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 16-TTg quy định những nguyên tắc, biện pháp thực hiện chỉ tiêu biên chế quỹ tiền lương nói trên đối với các ngành, các cấp. Cũng ngày 09-02-1962 Bộ Nội vụ đã có Thông tư số 05-BC-NV giải thích cụ thể nội dung chỉ tiêu biên chế năm 1962 của từng ngành,

Dưới đây, Bộ Tài chính giải thích thêm một số điểm cụ thể về việc thực hiện chỉ tiêu quỹ tiền lương năm 1962 để các ngành, các cấp nghiên cứu áp dụng cho thống nhất.

I. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN CHỈ TIÊU QUỸ TIỀN LƯƠNG THUỘC KHU VỰC KHÔNG SẢN XUẤT NĂM 1962

Chỉ tiêu quỹ tiền lương là một trong những pháp lệnh của Nhà nước mà các ngành, các cấp đều phải nghiêm chỉnh chấp hành nhằm đảm bảo không được vượt đồng thời cố gắng phấn đấu để thực hiện dưới mức quỹ tiền lương đã được Nhà nước quy định.

Việc chỉ tiêu quỹ tiền lương phải theo đúng nguyên tắc: triệt để tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ tiền lương và căn cứ vào chỉ tiêu biên chế đã được Hội đồng Chính phủ quy định cho từng đơn vị.

II. NỘI DUNG CHỈ TIÊU QUỸ TIỀN LƯƠNG NĂM 1962 THUỘC KHU VỰC KHÔNG SẢN XUẤT VẬT CHẤT

- Chỉ tiêu quỹ tiền lương năm 1962 thuộc khu vực không sản xuất vật chất bao gồm tiền lương (lương cấp bậc và phụ cấp lương) của tất cả cán bộ, công nhân, viên chức chưa thoát ly công tác thường xuyên ở các cơ quan hành chính, sự nghiệp từ thị xã, huyện đến trung ương đã được Hội đồng Chính phủ quy định cụ thể cho các ngành các cấp (kể cả lương và phụ cấp lương của nhân viên làm công tác nghệ thuật văn công, điện ảnh... hưởng lương của quỹ kinh doanh tự túc, lương và phụ cấp lương của nhân viên làm công tác phụ trách xã vùng rẻo cao, lương và phụ cấp lương của nhân viên cấp dưỡng phục vụ bệnh nhân ở các bệnh viên và trại điều dưỡng, lương và phụ cấp lương của nhân viên cấp dưỡng phục vụ các cháu ở các trại nhi đồng Miền Nam, lương và phụ cấp lưong của cán bộ đi công tác tạm thời ở nước ngoài theo thể lệ hiện hành).

- Chỉ tiêu quỹ tiền lương năm 1962 không gồm: lương và phụ cấp lương của cán bộ chuyên trách công tác Đảng và Đoàn Thanh niên lao động ở các công trường, xí nghiệp; lương và phụ cấp lương của nhân viên cấp dưỡng, giữ trẻ phục vụ cán bộ, công nhân, viên chức thuộc các cơ quan, đoàn thể, bệnh viện, trường học... lương và phụ cấp lương của cán bộ công tác ở ngoài nước (cán bộ, nhân viên các Đại sứ quán và tổ Thương vụ...); lương và phụ cấp lương của cán bộ đi học dài hạn ở trong nước đã cắt biên chế ở cơ quan, và cũng không gồm lương và phụ cấp lương của cán bộ, nhân viên già yếu mất sức lao động có đủ điều kiện được cơ quan cho thôi việc hay về hưu theo điều lệ bảo hiểm xã hội.

- Chỉ tiêu quỹ tiền lương năm 1962 của các khu, tỉnh, thành phố chưa tính tiền lương của cán bộ, nhân viên Công an, Tòa án (do ngân sách địa phương đài thọ) và tiền lương của Viện kiểm sát địa phương (do kinh phí của ngành dọc đài thọ), Bộ tài chính sẽ thông báo cụ thể sau.

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC CHỈ TIÊU QUỸ TIỀN LƯƠNG NĂM 1962

- Chi tiêu quỹ tiền lương năm 1962, thuộc khu vực không sản xuất vật chất, chỉ được dùng để trả lương và phụ cấp lương cho cán bộ nhân viên công tác thường xuyên thoát ly theo đúng chính sách chế độ và chỉ tiêu biên chế đã được Nhà nước quy định, tuyệt đối không dùng quỹ tiền lương để chi vào việc khác, ngược lại, không được lấy kinh phí khác để trả lương cho cán bộ, công nhân viên chức.

- Quỹ dự trữ để trả lương phụ động, tạm thời (bằng 5% quỹ tiền lương của cơ quan) chỉ được dùng để trả lương những người được cơ quan thuê mướn tạm thời dăm bẩy ngày, không được dùng để tuyển thêm người làm việc thường xuyên hoặc để chi vào việc ngày, ngược lại, cũng không được lấy kinh phí khác để chi về thuê mướn nhân viên phụ động, tạm thời.

- Nếu chỉ tiêu quỹ tiền lương năm 1962 (kể cả quỹ tiền lương phụ động) còn thừa bất kỳ vì lý do gì, đều hủy bỏ, không được dùng để chi vào việc khác hoặc tăng biên chế hay tăng lương và phụ cấp cho cán bộ.

- Các cơ quan, các ngành, các cấp có số cán bộ, công nhân viên chức có mặt đầu năm cao hơn chỉ tiêu biên chế của Hội đồng Chính phủ quy định, thì phải cố gắng giải quyết xong đầu tháng 4-1962 như Chỉ thị số 16-TTg ngày 09-02-1962 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định. Từ tháng 04-1962 trở đi, Bộ Tài chính và các Bộ, Ty Tài chính chỉ có trách nhiệm cấp phát kinh phí để trả lương cho số người dưới mức hoặc ngang mức chỉ tiêu tối đa đã được quy định, nhưng cộng cả năm cũng không được vượt quá chỉ tiêu biên chế bình quân, cơ quan tài chính và các bộ phận tài vụ của các ngành không có trách nhiệm cấp phát kinh phí để trả lương cho số biên chế thừa. Số tiền lương các đơn vị đã chi vượt quá chỉ tiêu biên chế trong quý I/1962, cơ quan tài chính sẽ trừ dần vào hạn mức tiền lương của các quý tiếp sau (quý II, III, IV) để đảm bảo không vượt quá chỉ tiêu biên chế bình quân và chỉ tiêu quỹ tiền lương cả năm đã được Hội đồng Chính phủ quy định cho từng Bộ, từng địa phương.

IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN

Để Bộ Tài chính nắm được tình hình thực hiện chỉ tiêu quỹ tiền lương của các cơ quan, các ngành, các cấp trong từng thời gian nhất định được kịp thời và chính xác để báo cáo lên Chính phủ và giúp Chính phủ quản lý chặt chẽ quỹ tiền lương, bắt đầu từ tháng 04-1962 các cơ quan, các ngành, các cấp có trách nhiệm thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu quỹ tiền lương hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm của đơn vị mình cho cơ quan tài chính cùng cấp vào sao gửi Bộ tài chính.

Các Sở, Ty tài chính sau khi xét duyệt báo cáo biên chế, quỹ tiền lương của các ngành ở địa phương, phải làm báo cáo tổng hợp từng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm của toàn khu, tỉnh, thành phố gửi về Bộ tài chính (mẫu báo cáo sẽ gửi sau).

Để đưa công tác báo cáo biên chế, quỹ tiền lương vào nền nếp theo chế độ đã quy định, đáp ứng được yêu cầu quản lý của Nhà nước, đề nghị các vị thủ trưởng các cơ quan, các ngành, các cấp chú ý chỉ đạo, đôn đốc để việc báo cáo thu được kết quả.

Trong quá trình thực hiện, nếu có mắc mứu gì, đề nghị các cơ quan, các ngành, các cấp báo cáo cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu giải quyết.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.