|
THÔNG TƯ
LIÊN BỘ TÀI CHÍNH VÀ UỶ BAN BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC TRẺ EM Hướng dẫn quản lý, cấp phát kinh phí cho chương trình quốc gia phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Thi hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao cho Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam chủ trì hai chương trình quốc gia: Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em và Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (Thông báo số 122/TB ngày 26-4-1993 của Văn phòng Chính phủ); Liên Bộ Tài chính - Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam hướng dẫn quản lý, cấp phát kinh phí đối với hai chương trình nói trên như sau:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Hàng năm, ngân sách Nhà nước sẽ bố trí một khoản kinh phí để thực hiện hai chương trình quốc gia: Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em và Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. 2. Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam chủ trì cùng Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện chương trình "Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em" và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chương trình "Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn". 3. Việc quản lý chi tiêu cho hai chương trình trên thực hiện đúng các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước. 4. Cơ quan Tài chính các cấp phải phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em đồng cấp để kiểm tra chặt chẽ các khoản kinh phí chi cho hai chương trình nói trên.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Kinh phí của hai chương trình quốc gia Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em và Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn chỉ hỗ trợ cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương theo các nội dung sau đây: - Chi cho các bà mẹ mang thai không tăng cân. - Chi tiền thuốc, tiền ăn cho trẻ em bị suy dinh dưỡng nặng và vừa mà gia đình nghèo không nuôi được. - Chi nuôi các cháu mồ côi không nơi nương tựa tại gia đình và cộng đồng. - Chi tiền ăn, tiền công chăm sóc, tiền sách, bút và mua sắm phương tiện, sửa chữa cơ sở vật chất để tổ chức nhà "tình thương" cho trẻ em lang thang. - Chi khám bệnh, chữa bệnh, học nghề cho trẻ em bị lợi dụng tình dục, hỗ trợ tạo việc làm cho trẻ em phạm pháp luật sau cải tạo. - Chi tiền thuốc, tiền ăn, phục hồi chức năng cho trẻ em bị khuyết tật mà gia đình gặp khó khăn không có điều kiện chạy chữa. - Chi giám sát, đánh giá, tổng kết, tuyên truyền, vận động, huấn luyện để thực hiện hai chương trình nói trên. 2. Kinh phí thuộc ngân sách các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương và các nguồn kinh phí khác như quyên góp, ủng hộ của tập thể, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện cho hai chương trình trên cũng chi theo các nội dung ở điểm 1 mục II nói trên và chi cho bộ máy quản lý ở các địa phương. 3. Hàng năm, căn cứ vào các thông tư hướng dẫn lập kế hoạch thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính, hướng dẫn kế hoạch kinh tế - xã hội của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, hướng dẫn lập kế hoạch của Liên Bộ Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam và Bộ Y tế về "Chương trình Phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em", hướng dẫn của Liên Bộ Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam - Lao động - Thương binh và Xã hội về chương trình "Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn", các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh thành phố thuộc Trung ương lập kế hoạch chi gửi cho Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam xét duyệt, tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xem xét cân đối, tổng hợp trình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt. Căn cứ vào kế hoạch chi cho hai chương trình quốc gia nói trên được Chính phủ thông báo chính thức hàng năm, Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam cùng với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế tiến hành phân bổ kinh phí của hai chương trình quốc gia nói trên cho các bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương theo tiêu chuẩn, định mức chi tiêu và thống nhất với Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước để trình Chính phủ thông báo chính thức cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương triển khai thực hiện. 4. Căn cứ vào kế hoạch chi cho hai chương trình quốc gia nói trên đã được thông báo chính thức, việc cấp phát kinh phí được thực hiện như sau: a) Đối với các địa phương, Bộ Tài chính cấp phát kinh phí qua Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố theo quy định tại Thông tư số 80/TC/NSNN ngày 24-9-1993 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn cấp phát và quản lý khoản kinh phí uỷ quyền của ngân sách Nhà nước chuyển về địa phương". Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương căn cứ vào dự toán chi tiêu cụ thể được duyệt và nhiệm vụ, mục tiêu chương trình đã thông báo để cấp phát kinh phí cho Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em các địa phương, các cơ quan, ngành ở địa phương theo tiến độ thực hiện và dự toán được duyệt. b) Bộ Tài chính thực hiện cấp phát kinh phí trực tiếp cho các Bộ, cơ quan Trung ương theo kế hoạch kinh phí được phân bổ theo tiến độ thực hiện và dự toán được duyệt. 5. Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành ở Trung ương có trách nhiệm quyết toán đầy đủ, kịp thời khoản kinh phí được sử dụng phục vụ 2 chương trình theo đúng chế độ báo cáo quyết toán hiện hành gửi Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, cụ thể như sau: a) Các Bộ, cơ quan Trung ương được phân bổ kinh phí cho hai chương trình có trách nhiệm lập và gửi quyết toán chi tiêu theo quy định hiện hành gửi Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam thẩm tra, xét duyệt quyết toán để tổng hợp gửi Bộ Tài chính. b) Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp có trách nhiệm lập và gửi quyết toán chi tiêu cho hai chương trình nói trên theo quy định hiện hành gửi Sở Tài chính - Vật giá xét duyệt theo quy định tại Thông tư số 80/TC/NSNN ngày 24-9-1993 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn cấp phát và quản lý khoản kinh phí uỷ quyền của ngân sách Nhà nước chuyển về địa phương" trước khi gửi cho Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam để thẩm tra tổng hợp gửi Bộ Tài chính. 6. Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành kiểm tra xét duyệt quyết toán chi cho hai chương trình nói trên nhằm chấn chỉnh kịp thời việc sử dụng kinh phí sai mục đích, không có hiệu quả thiết thực.
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1994. Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên bộ Bộ Tài chính, Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em để xem xét sửa đổi cho phù hợp. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn quản lý, cấp phát kinh phí cho chương trình quốc gia phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em và chăm sóctrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Số hiệu: 16-LB/TT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 5/3/1994
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1994
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.