Thông tư liên tịch

Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước

Số hiệu: 150/2007/TTLT-BTC-TTCP

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
14/12/2007
Ngày hiệu lực
12/1/2008
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 73/2015/TTLT-BTC-TTCP (hiệu lực 01/07/2015).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của Thanh tra viên,

 Cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra Nhà nước

____________________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 55/2005/NĐ-CP ngày 25/4/2005 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra.

Liên tịch Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng được cấp trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ là thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước.

2. Kinh phí mua sắm trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm cho thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước cấp nào thì do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Riêng kinh phí làm thẻ thanh tra viên do ngân sách Trung ương bảo đảm được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Thanh tra Chính phủ.

3. Nghiêm cấm việc sử dụng tiền may trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước sai mục đích, trái quy định.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Tiêu chuẩn, niên hạn sử dụng trang phục:

STT

Tên trang phục

Số lượng

Niên hạn sử dụng

1

Quần áo thu đông

01 bộ

2 năm (lần đầu cấp 2 bộ)

2

Áo măng tô

01 cái

4 năm

3

Quần áo xuân hè

01 bộ

1 năm (lần đầu cấp 2 bộ)

4

Áo sơ mi dài tay

01 cái

1 năm (lần đầu cấp 2 cái)

5

Thắt lưng da

01 cái

2 năm

6

Giầy da

01 đôi

2 năm

7

Dép quai hậu

01 đôi

1 năm

8

Bít tất

02 đôi

1 năm

9

Caravát

02 cái

4 năm

10

Áo mưa

01 cái

1 năm

11

Cặp tài liệu

01 cái

2 năm

 

Các loại trang phục: Mũ kêpi, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm cho thanh tra viên được cấp 1 lần (trường hợp bị cũ, hỏng, bị mất thì được cấp lại).

Đối với các tỉnh phía Nam, tùy điều kiện cụ thể và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao để may sắm trang phục, Thủ trưởng các cơ quan thanh tra nhà nước (hoặc cơ quan chủ quản của cơ quan thanh tra) có thể xem xét quyết định chuyển đổi trang phục áo măng tô thành quần áo xuân hè để phù hợp với điều kiện thời tiết.

2. Việc quản lý, sử dụng và yêu cầu về màu sắc, chất liệu, quy cách trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước do Tổng thanh tra quy định.

Đối với một số thanh tra Bộ, ngành cần có trang phục riêng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thống nhất với Tổng thanh tra về hình thức, màu sắc, kiểu dáng trang phục để hướng dẫn việc cấp trang phục cho thanh tra viên thuộc Bộ, ngành đó.

3. Nguyên tắc cấp phát trang phục:

a) Việc cấp phát, sử dụng trang phục phải đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng niên hạn theo quy định; phải mở sổ sách theo dõi việc quản lý cấp phát đến từng thanh tra viên, cán bộ bảo đảm chính xác, tránh nhầm lẫn, trùng lắp.

b) Trường hợp bị hư hỏng, mất mát có lý do khách quan thì được cấp bổ sung. Trường hợp hư hỏng, mất mát không có lý do chính đáng thì cá nhân phải tự may sắm đảm bảo yêu cầu trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ.

c) Đối với các trường hợp thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển công tác khác mà trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi; nếu đã hết thời hạn mà chưa được cấp phát thì không được cấp phát.

d) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản của cơ quan thanh tra nhà nước có thể quyết định may sắm, cấp phát trang phục cho thanh tra viên, cán bộ của cơ quan hoặc có thể xem xét, quyết định cấp tiền cho từng cá nhân tự may sắm theo đúng quy định về tiêu chuẩn, hình thức, màu sắc, kiểu dáng trang phục.

4. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí may sắm trang phục:

a) Lập dự toán:

Hàng năm, cơ quan thanh tra nhà nước căn cứ vào đối tượng được cấp trang phục, số lượng, chủng loại trang phục đến niên hạn cấp theo quy định tại Thông tư này lập dự toán kinh phí may sắm trang phục, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan thanh tra nhà nước, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và được giao cùng với giao dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Đối với các cơ quan thanh tra nhà nước không phải là đơn vị dự toán, hàng năm cơ quan thanh tra nhà nước căn cứ vào đối tượng được cấp trang phục, số lượng, chủng loại trang phục đến niên hạn cấp theo quy định tại Thông tư này lập dự toán kinh phí may sắm trang phục gửi bộ phận tài chính của cơ quan mình để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của cơ quan và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và được giao cùng với giao dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Kinh phí may sắm trang phục cho thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước năm 2008 do các cơ quan thanh tra nhà nước bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền giao để thực hiện.

b) Quản lý và quyết toán kinh phí may sắm trang phục: Việc quản lý và quyết toán kinh phí may sắm trang phục thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Khoản chi may sắm trang phục không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện phải được thu hồi nộp cho ngân sách. Người nào ra lệnh chi sai thì người đó phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai cho cơ quan, đơn vị từ tiền cá nhân của mình; tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 01 TT/LB ngày 16/9/1991 của Liên Bộ Tài chính và Thanh tra Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục đối với thanh tra viên thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2007
    Ban hành
  2. 12/01/2008
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi6

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2

Căn cứ ban hành4

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.