|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi ___________________________ Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích; Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích; Liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Cơ quan đặt hàng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi (sau đây được gọi tắt là cơ quan đặt hàng). 2. Đơn vị nhận đặt hàng Bao gồm các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ sở nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về lĩnh vực giống vật nuôi, các trang trại chăn nuôi đáp ứng được các yêu cầu của cơ sở nuôi giữ giống gốc theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh giống vật nuôi (sau đây được gọi tắt là đơn vị nhận đặt hàng). 3. Sản phẩm giống được đặt hàng sản xuất và cung ứng Là con giống, sản phẩm giống (trứng, tinh, phôi) của đàn giống cụ kỵ, ông, bà đối với lợn; của dòng thuần ông, bà đối với gia cầm; của đàn hạt nhân đối với gia súc lớn; của giống thuần đối với ong, tằm đạt tiêu chuẩn giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. 4. Những hoạt động được nhà nước trợ cấp kinh phí để sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi a) Sản xuất ra con giống và sản phẩm giống theo quy định tại khoản 3 Mục I của Thông tư này được nhà nước đặt hàng. Sản phẩm được bán, sử dụng thay thế đàn hoặc thực hiện Chương trình chọn lọc, nhân giống có mục tiêu; b) Nhập và nuôi tân đáo giống gốc mới, các sản phẩm giống để nâng cao chất lượng giống gốc vật nuôi và hướng dẫn nghiệp vụ quản lý giống gốc; c) Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng. 5. Nguồn kinh phí trợ cấp a) Ngân sách Trung ương trợ cấp cho các hoạt động do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt hàng được nêu tại khoản 4 Mục I Thông tư này; b) Ngân sách địa phương trợ cấp cho các hoạt động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đặt hàng được nêu tại khoản 4 Mục I của Thông tư này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Lập kế hoạch bố trí nguồn kinh phí Hàng năm, căn cứ mục tiêu phát triển của ngành chăn nuôi và khả năng sản xuất, cung ứng sản phẩm giống gốc của đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Mục I của Thông tư này, cơ quan đặt hàng lập dự toán chi Ngân sách về kinh phí trợ cấp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trong dự toán ngân sách trình cơ quan thẩm quyền quyết định. Việc lập dự toán kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 2. Xác định mức kinh phí trợ cấp a) Kinh phí trợ cấp cho một loại sản phẩm giống gốc: kinh phí trợ cấp cho một loại sản phẩm giống gốc được tính trên cơ sở số lượng sản phẩm giống gốc và đơn giá trợ cấp cho mỗi sản phẩm giống gốc, trong đó: - Đơn giá trợ cấp cho một đơn vị sản phẩm giống vật nuôi được tính theo công thức:
Trong đó: + Chi phí chăn nuôi cho một đơn vị giống gốc: là chi phí hợp lý sau khi trừ đi tiền bán sản phẩm thải loại, sản phẩm phụ của một đơn vị giống gốc để đơn vị nuôi giữ giống gốc vật nuôi đủ điều kiện nuôi giữ đối với một đơn vị giống gốc trong một năm; Đơn vị giống gốc là đơn vị tính cho một loại vật nuôi cụ thể, đối với ong là đàn, đối với tằm là ổ, đối với vật nuôi khác là con, đối với tinh là liều, đối với phôi là phôi. + Doanh thu từ một đơn vị giống gốc: là tiền bán sản phẩm con giống, tinh, phôi và doanh thu sản phẩm xuất thay thế đàn theo giá nhà nước quy định. Giá nhà nước quy định được xây dựng trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định mức trợ cấp; + Định mức sản phẩm cho một đơn vị giống gốc: là số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn làm giống xuất ra trong năm từ một đơn vị giống gốc. Tiêu chuẩn giống gốc và định mức sản phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Bộ Tài chính quyết định đơn giá trợ cấp cho sản phẩm đặt hàng được thanh toán hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương trên cơ sở đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá trợ cấp cho sản phẩm đặt hàng được thanh toán hỗ trợ từ ngân sách địa phương trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đơn giá trợ cấp cho một sản phẩm giống gốc được giữ ổn định, chỉ xác định lại khi có biến động về giá vật tư, giá bán sản phẩm giống và thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật làm thay đổi đơn giá trợ cấp từ 20% trở lên so với đơn giá trợ cấp đã được xác định. - Kinh phí trợ cấp cho một loại sản phẩm giống gốc:
b) Kinh phí nhập, nuôi tân đáo giống gốc mới, sản phẩm giống để nâng cao chất lượng giống gốc vật nuôi và hướng dẫn nghiệp vụ giống gốc: là khoản kinh phí cấp cho đơn vị nuôi giữ giống để nhập và nuôi tân đáo giống gốc mới, các sản phẩm giống để nâng cao chất lượng giống gốc vật nuôi và hướng dẫn nghiệp vụ quản lý giống gốc mới theo hợp đồng đặt hàng trên cơ sở: - Số lượng, chủng loại giống và sản phẩm giống nhập bổ sung do cơ quan đặt hàng quyết định. - Giá nhập giống và sản phẩm giống xây dựng qua đấu thầu được cơ quan đặt hàng phê duyệt. - Kinh phí cho nội dung hoạt động không quá 15% tổng kinh phí trợ cấp về sản phẩm giống gốc. c) Kinh phí tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng: Là khoản kinh phí để cơ quan đặt hàng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng với các đơn vị nhận đặt hàng. Kinh phí cho các hoạt động này ở Trung ương tối đa không quá 3%; ở địa phương tối đa không quá 7% của số kinh phí trợ cấp sản phẩm giống gốc trong năm. 3. Ký hợp đồng đặt hàng và điều chỉnh giá trị hợp đồng Căn cứ dự toán kinh phí trợ cấp được cấp có thẩm quyền thông báo với cơ quan đặt hàng, cơ quan đặt hàng thực hiện phân bổ kinh phí trợ cấp cho việc sản xuất, cung ứng từng sản phẩm giống gốc; kinh phí cho việc nhập và nuôi tân đáo giống mới; kinh phí cho việc kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng. Cơ sở đặt hàng ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho cơ quan quản lý chuyên ngành (Cục Chăn nuôi đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ký hợp đồng theo mẫu hợp đồng tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Hợp đồng đặt hàng được gửi đến cơ quan tài chính để cấp ứng kinh phí trợ cấp và phối hợp kiểm tra, quyết toán thanh lý hợp đồng đối với đơn vị nhận đặt hàng. Trong quá trình thực hiện, giá trị hợp đồng đặt hàng có thể được điều chỉnh khi được cơ quan thẩm quyền điều chỉnh đơn giá trợ cấp hoặc khi có thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng tới kết quả sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giống. 4. Cấp kinh phí trợ cấp Kinh phí trợ cấp được thực hiện bằng hình thức lệnh chi tiền, cụ thể: a) Cấp kinh phí cho sản phẩm giống gốc: Căn cứ hợp đồng đã được ký giữa cơ quan đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng, cơ quan tài chính cấp ứng 70% kinh phí trợ cấp theo giá trị hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng. Căn cứ biên bản thanh lý hợp đồng giữa cơ quan đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng, cơ quan tài chính cấp tiếp kinh phí còn thiếu theo giá trị thanh lý hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng. Thời gian cấp kinh phí không quá 10 ngày làm việc tính từ khi cơ quan tài chính nhận được hợp đồng hoặc biên bản thanh lý hợp đồng giữa cơ quan đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng. b) Cấp kinh phí nhập, nuôi tân đáo giống gốc mới, các sản phẩm giống để nâng cao chất lượng giống gốc vật nuôi và hướng dẫn nghiệp vụ quản lý giống gốc. Thời gian cấp kinh phí không quá 10 ngày làm việc tính từ khi cơ quan tài chính nhận được quyết định được nhập giống của cơ quan có thẩm quyền và hợp đồng nhập giống giữa đơn vị nhận đặt hàng với nhà thầu cung cấp con giống. c) Cấp kinh phí kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng: Thời gian cấp kinh phí không quá mười (10) ngày làm việc tính từ khi cơ quan tài chính nhận được dự toán chi tiết và theo tiến độ thực hiện. 5. Thanh lý hợp đồng a) Đối với cơ quan đặt hàng: kết thúc năm tài chính hoặc trong năm đơn vị nhận đặt hàng thực hiện xong hợp đồng thì cơ quan đặt hàng kịp thời tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng và ký biên bản thanh lý hợp đồng với đơn vị nhận đặt hàng theo mẫu tại phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. Căn cứ biên bản thanh lý hợp đồng giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng, cơ quan đặt hàng đánh giá kết quả thực hiện nuôi giữ giống gốc vật nuôi gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Trường hợp số kinh phí theo biên bản thanh lý hợp đồng thấp hơn số kinh phí đã tạm ứng, đơn vị nhận đặt hàng phải hoàn lại Ngân sách số tiền chênh lệch này. Thời gian nộp lại không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng. b) Đối với doanh nghiệp nhận đặt hàng: kết thúc năm tài chính hoặc hợp đồng đặt hàng hoàn thành trước khi kết thúc năm, đơn vị nhận đặt hàng báo cáo kết quả thực hiện nuôi giữ giống gốc, quyết toán kinh phí trợ cấp gửi cơ quan đặt hàng và cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và phê duyệt quyết toán. 6. Báo cáo và kiểm tra Định kỳ 6 tháng và khi kết thúc năm kế hoạch đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng đặt hàng với cơ quan đặt hàng. Cơ quan đặt hàng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra đột xuất, định kỳ về thực hiện hợp đồng và kiểm tra nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng. Cuối năm cơ quan đặt hàng lập báo cáo đánh giá về: - Sản xuất ra con giống và sản phẩm giống theo quy định tại khoản 3 Mục I Thông tư này được nhà nước đặt hàng, sản phẩm giống được bán, sử dụng thay thế đàn hoặc thực hiện chương trình chọn lọc, nhân giống có mục tiêu; - Nhập và nuôi tân đáo giống gốc mới, các sản phẩm giống để nâng cao chất lượng giống gốc vật nuôi và hướng dẫn nghiệp vụ quản lý giống gốc; Báo cáo gửi cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư Liên tịch số 04/TTLB-NN&PTNT-TC ngày 16/01/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ hỗ trợ kinh phí nuôi giữ giống gốc. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./. |
|||||||||||||||
Hướng dẫn chế độ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi
Số hiệu: 148/2007/TTLT-BTC-BNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 14/1/2008
- Người ký
- Trần Xuân Hà
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 116/2016 /TT-BTC (hiệu lực 14/08/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 13/12/2007Ban hành
- 14/01/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 14/08/2016Thay thế bởi Thông tư 116/2016 /TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Quyết định · 256/2006/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 31/2005/NĐ-CP
Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 16/2004/PL-UBTVQH11
Giống vật nuôi
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Quyết định · 256/2006/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 31/2005/NĐ-CP
Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 16/2004/PL-UBTVQH11
Giống vật nuôi
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.