Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện một số chế độ chính sách đối với cán bộ làm việc tại các cơ sở chữa bệnh được thành lập theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995

Số hiệu: 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
12/7/2002
Ngày hiệu lực
12/7/2002
Người ký
Nguyễn Thị Hằng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH

Hướng dẫn thực hiện một số chế độ chính sách đối vớicán bộ làm việc tại các cơ sở chữa bệnh được thành lập theo Pháp lệnh Xử lý viphạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995

 

Thihành Quyết định số 25/2002/QĐ-TTg ngày 01/2/2002 của Thủ tướng Chính phủ quyđịnh một số chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc tại các cơ sở chữa bệnhđược thành lập theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm1995. Sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tại Công văn số 58/BTCCBCP- TL ngày 09/5/2002, Bộ Y tế tại Công văn số 3707/YT-ĐTrngày 15/5/2002, BộLao động - Thươngbinh và Xã hội, BộTài chính hướngdẫn thực hiện như sau:

 

I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC THÙ NGHỀ NGHIỆP

1.Đối tượng được hưởng: cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các cơ sở chữa bệnhbao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế.

Cánbộ, nhân viên điều động, biệt phái và nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồnglao động (không xác định thời hạn, xác định thời hạn và theo mùa vụ hoặc côngviệc) từ 3 tháng trở lên.

2.Mức phụ cấp: trong khoảng từ 200.000 đồng - 500.000 đồng/cán bộ/tháng.

3.Nguyên tắc xác định: phụ cấp đặc thù nghề nghiệp là chế độ, chính sách đãi ngộcho cán bộ, nhân viên làm việc trong điều kiện quản lý các đối tượng nghiện matúy, mại dâm và bị nhiễm HIV/AIDS với nội dung công việc phức tạp, nguy hiểmtại cơ sở chữa bệnh. Mức phụ cấp đặc thù nghề nghiệp được xác định như sau:

3.1.Căn cứ điều kiện làm việc khó khăn gian khổ, tính chất mức độ phức tạp, nguyhiểm của công việc; địa bàn đặt cơ sở chữa bệnh (ở vùng đồng bằng, vùng núi,vùng sâu, vùng xa, hải đảo); cơ sở hạ tầng, điều kiện sinh hoạt văn hóa, tinhthần, học tập, khám chữa bệnh,... chưa đầy đủ.

3.2.Căn cứ những chức danh hoặc nhóm chức danh cần khuyến khích, động viên và thuhút cán bộ tâm huyết có trình độ, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh cần tuyểndụng, có kinh nghiệm thực tiễn đáp ứng yêu cầu công việc... yên tâm làm việc lâu dài tại cơsở chữa bệnh.

Căncứ khung mức phụ cấp và nguyên tắc nêu trên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quyết định một mức phụ cấp chung cho cơ sở chữabệnh hoặc quy định mức phụ cấp ưu tiên cho một số chức danh cần thu hút, khuyếnkhích vào làm việc tại cơ sở chữa bệnh.

II. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHUYÊN NGÀNH Y TẾ

Riêngđối với cán bộ, nhân viên chuyên ngành y tế được hưởng thêm các phụ cấp sau:

1.Phụ cấp thường trực:

Mứcphụ cấp 7.000 đồng cho ca trực được áp dụng theo quy định tại điểm 2 Điều 1Quyết định số 794/TTg ngày 05/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ quy định một sốchế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế đối với bác sĩ,y sĩ, kỹ thuật viên, y tá, hộ lý phải trực ngoài giờ tiêu chuẩn 24/24 giờ (saukhi hoàn thành giờ tiêu chuẩn một ngày làm việc, phải trực 16 giờ tiếp theongoài giờ tiêu chuẩn).

2.Phụ cấp điều trị cắt cơn:

Mứcphụ cấp 20% trên lương ngạch, bậc áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chứcy tế trực tiếp điều trị cắt cơn, giải độc từ 10 - 20 ngày cho người nghiện matúy (bao gồm cả cán bộ, nhân viên trực tiếp phục vụ điều trị cắt cơn cho ngườinghiện ma túy):

Khámbệnh và chuẩn đoán, xét nghiệm cận lâm sàng, điều trị cắt cơn, phục hồi tâm lýhành vi, tiêm và cấp phát thuốc;

Phụcvụ người nghiện ma túy (làm các công việc: trông coi, bảo vệ, vận chuyển, chămsóc, cho ăn, nấng thuốc, tắm giặt...; vệ sinh buồng bệnh, môi trường và cáccông việc khác có liên quan trực tiếp đến người nghiện ma túy).

3.Phụ cấp đặc thù nghề đặc biệt: Mức phụ cấp 40% trên lương ngạch, bậc (không baogồm các loại phụ cấp khác) áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyênmôn y tế, bao gồm cả cán bộ, nhân viên thường xuyên trực tiếp:

Khámbệnh điều trị người nghiện. ma túy, mại dâm bị nhiễm HIV/AIDS;

Phụcvụ người nghiện ma túy, mại dâm bị nhiễm HLV/AIDS (làm các công việc: trôngcoi, bảo vệ, vận chuyển, chăm ước, cho ăn, uống thuốc,...).

III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ HÌNH THỨC CHI TRẢ

1.Nguồn kinh phí chi trả cho các khoản phụ cấp quy định tại Phần I và II của Thông tư liên tịch này dongân sách địa phương đảm bảo, nằm ngoài định mức kinh phí thường xuyên của cáccơ sở chữa bệnh; và từ nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất, đóng góp củađối tượng và các nguồn tài trợ nhân đạo khác.

2.Các khoản phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Phần I và II nêu trên được trả theo kỳ lươnghàng tháng, không sử dụng để tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế và các khoản đóng góp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá căn cứ điềukiện làm việc, đặc điểm tổ chức lao động của cơ sở chữa bệnh và tình hình thựctế của địa phương, xác định mức phụ cấp đặc thù nghề nghiệp trình Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.

2.Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xãhội hướng dẫn cơ sở chữa bệnh lập dự toán thực hiện chi và thanh quyết toán cáckhoản phụ cấp trên theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3.Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 2 năm 2002. Cácquy định trái với Thông tư liên tịch này đều bãi bỏ.

Trongquá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị báo cáo về liên Bộ để nghiên cứu giải quyết./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/07/2002
    Ban hành
  2. 12/07/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/12/2004
  4. 18/12/2004
  5. 16/09/2007
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.