|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 về việc xếp hạng doanh nghiệp nhà nước
Ngày 31/12/1998, Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - BộTài chính đã ban hành Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn xếp hạngdoanh nghiệp nhà nước. Căn cứ tình hình thực hiện xếp hạng doanh nghiệp ở cácBộ, ngành, địa phương, sau khi trao đổi ý kiến với một số Bộ, ngành liên quan,Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sungviệc xếp hạng doanh nghiệp như sau: I. Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm cụ thể của Thông tư số17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC như sau: 1/Về điều kiện để xem xét xếp hạng doanh nghiệp: Điểm1, mục II được sửa lại như sau: Cómức vốn Nhà nước (vốn chủ sở hữu) đến thời điểm xếp hạng có từ 1 tỷ đồng trởlên, trừ doanh nghiệp đặc thù thuộc một số ngành. Điểm2, mục II được sửa lại như sau: Cácdoanh nghiệp Nhà nước không nằm trong danh sách chuyển hình thức sở hữu: sápnhập, giải thể, phá sản, giao, bán, khoán, cho thuê. 2/Chỉ tiêu vốn sản xuất kinh doanh: Ngoài 4 loại vốn quy định tại tiết a, điểm 1,mục IV, bổ sung 2 loại vốn sau đây: VốnNhà nước góp vào các liên doanh của doanh nghiệp (nếu chưa tính trong phần vốnNhà nước); Sốdư vốn vay đầu tư tài sản cố định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đốivới doanh nghiệp công ích, vốn Nhà nước để tính điểm xếp hạng doanh nghiệpkhông bao gồm số vốn Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng và giao cho doanh nghiệpquản lý để phục vụ lợi ích chung. 3/Chỉ tiêu số lượng lao động (tiết e, điểm 1, mục IV) được hướng dẫn bổ sung nhưsau: Sốlượng lao động: là số lao động thực tế sử dụng tính bình quân năm, kể cả laođộng hợp đồng ngắn hạn. Cách tính lao động bình quân theo hướng dẫn tại Thông tưsố 08/1998/BLĐTBXH-TT ngày 7/5/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướngdẫn việc tính lao động bình quân trong doanh nghiệp. 4/.Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực phải hướng dẫn cụ thể chỉ tiêu "Trình độcông nghệ sản xuất" để thực hiện việc xếp hạng doanh nghiệp theo quy định. 5/Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước (tiết b, điểm 2, mục IV) được quy định lại nhưsau: Nộpngân sách Nhà nước: phản ánh số phải nộp vào ngân sách Nhà nước phát sinh trongkỳ (không tính các khoản đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, các khoản tiềnphạt, phụ thu, lệ phí giao thông). Cácdoanh nghiệp được miễn giảm thuế lợi tức theo chính sách thì được tính điểm cảphần thuế lợi tức phải nộp được miễn giảm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tàichính. 6/Tỷ suất lợi nhuận (tiết c, điểm 2, mục IV): là tỷ lệ % giữa lợi nhuận thực hiệntrên tổng số vốn kinh doanh qui định tại tiết a, điểm 1, mục IV, Thông tư số17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC và điểm 2, mục I, Thông tư này (không kể vốn đầu tư chưađưa vào sử dụng). 7/Việc xem xét số điểm để xếp hạng doanh nghiệp được qui định như sau: 2năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng, doanh nghiệp phải đủ điểm của khungđiểm xếp hạng, đạt đủ điểm của hạng nào thì xếp vào hạng đó; Cácchỉ tiêu tính điểm xếp hạng trong kế hoạch sản xuất, kinh doanh của năm doanhnghiệp đề nghị xếp hạng (được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) không thấp hơnthực hiện của năm trước liền kề. 8/Quy định việc tính điểm chỉ tiêu lợi nhuận đối với doanh nghiệp hoạt động côngích: Doanhnghiệp hoạt động công ích theo quy định tại Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996của Chính phủ qui định chi tiết việc thực hiện Luật doanh nghiệp nhà nước vàThông tư số 03/KH-ĐT ngày 25/1/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Nghịđịnh số 56/CP nói trên, nếu không có lợi nhuận thì được cộng thêm mức điểm thấpnhất của chỉ tiêu lợi nhuận quy định tại tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp banhành kèm theo Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998. Trườnghợp doanh nghiệp hoạt động công ích thuần tuý (không có kinh doanh khác ngoàinhiệm vụ công ích) thì được tính 10 điểm thay cho việc cộng thêm mức điểm thấpnhất nêu trên. 9/.Về hồ sơ đề nghị xếp hạng doanh nghiệp: Gạch đầu dòng thứ 3, tiết a, điểm 1,mục V, được sửa lại như sau: +Bản sao báo cáo tài chính (được Giám đốc doanh nghiệp xác nhận) của 2 năm trướcliền kề năm đề nghị xếp hạng do doanh nghiệp công bố công khai theo quy địnhtại Thông tư số 73 TC/ TCDN ngày 12/11/1996 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫnthực hiện Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ và Thông tư số65/TT- BTC ngày 07/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số27/1999/ NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lýtài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước (ban hành kèmtheo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ). Trường hợp báo cáo tàichính đã được cơ quan chức năng kiểm tra thì phải gửi kèm biên bản kiểm tra(bản sao). Bổsung thêm hồ sơ xếp hạng doanh nghiệp: Kếhoạch sản xuất, kinh doanh năm đề nghị xếp hạng đã được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt; Giấyphép hoạt động của doanh nghiệp; Hồsơ đề nghị xếp hạng doanh nghiệp gửi 01 bộ về Bộ Lao động- Thương binh và Xãhội và 01 bộ về Bộ Tài chính. II. Điều chỉnh, bổ sung một số tiêu chuẩn xếp hạng (có phụ lục kèmtheo): 1/Tiêu chuẩn số 16: Xây lắp (Xây dựng cơ bản); 2/Tiêu chuẩn số 17: Sản xuất xi măng (lò đứng); 3/Tiêu chuẩn số 19: Khảo sát Thiết kế Tư vấn xây dựng; 4/Tiêu chuẩn số 30: Xổ số kiến thiết; 5/Tiêu chuẩn số 33: Du lịch Lữ hành. 6/Tiêu chuẩn số 34: Khách sạn; 7/Tiêu chuẩn số 38: Phát hành sách. 8/Tiêu chuẩn số 40: Phát hành phim và chiếu bóng. 9/Tiêu chuẩn số 42: Kinh doanh thương mại. III. Tổ chức thực hiện: 1.Trên cơ sở các chỉ tiêu, tiêu chuẩn quy định, hướng dẫn tại Thông tư số17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 và Thông tư này, các Bộ quản lý ngành,lĩnh vực, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủtịch Hội đồng quản trị Tổng công ty 91/TTg hướng dẫn các doanh nghiệp tính điểmtheo quy định, xem xét, ra quyết định từ hạng II đến hạng IV đối với các doanhnghiệp thuộc quyền quản lý và gửi về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để theodõi, kiểm tra. Trườnghợp doanh nghiệp không có báo cáo theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh xếp hạng ra văn bản xếp xuống một hạng và thực hiện cho đến khi doanhnghiệp có đầy đủ báo cáo sẽ xem xét xếp lại hạng theo số điểm thực tế đạt được. 2.Giám đốc doanh nghiệp chỉ đạo các phòng, ban lập hồ sơ đề nghị xếp hạng doanhnghiệp theo đúng qui định và phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của số liệutrong hồ sơ đề nghị. 3.Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác có thể vận dụng các qui định tạiThông tư số 17/1998/TTLT - BLĐTBXH - BTC ngày 31/12/1998 và tại Thông tư này đểxếp hạng doanh nghiệp. Thôngtư này có hiệu lực từ ngày ký. Trongquá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phảnánh về Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính nghiên cứu, giảiquyết./. Phụ lục ban hành kèm theo Thôngtư số.10/2000/TTLT - BLĐTBXH - BTC ngày 4 tháng 4 Liên tịch năm 2000 1. XÂY LẮP (Xây dựng cơ bản)
BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG
2. XI MĂNG (côngnghệ lò đứng)
BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG
3. KHẢO SÁT THIẾT KẾ TƯ VẤN XÂY DỰNG
BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG
. XỔ SỐ KIẾN THIẾT
BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG
5. DU LỊCH LỮ HÀNH
BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG
6. KHÁCH SẠN
BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG
7. PHÁTHÀNH SÁCH
Số chủng loại mặt hàngkinh doanh (sách và văn hoá phẩm): do độ phức tạp trong kinh doanh (bán buôn vàbán lẻ), số lượng sách và văn hoá phẩm bán lẻ được tính hệ số 1,5 đối với vùngnông thôn, miền biển (không kể thành phố); hệ số 2 đối với vùng cao và hải đảo. BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG
8. PHÁT HÀNH PHIMVÀ CHIẾU BÓNG
- Số lượt người xemphim: cứ 1 băng phim Vidio phát hành, được tính 180 lượt người xem. - Hệ số quy đổi về sốlượt người xem phim: + Vùng núi cao, hảiđảo: hệ số 6 + Vùng trung du, nôngthôn, miền biển (không kể thành phố): hệ số 3 BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG
9. KINHDOANH THƯƠNG MẠI
BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 về việc xếp hạng doanh nghiệp nhà nước
Số hiệu: 10/2000/TTLT/BLĐTBXH-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 4/4/2000
- Ngày hiệu lực
- 4/4/2000
- Người ký
- Lê Duy Đồng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC (hiệu lực 03/10/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 04/04/2000Ban hành
- 04/04/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 03/10/2005Thay thế bởi Thông tư liên tịch 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu5
Thông tư · 65/1999/TT-BTC
Thông tư hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 08/1998/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn cách tính số lao động bình quân năm theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ
Còn hiệu lựcThông tư · 73-TC/TCDN
Thông tư hướng dẫn lập, công bố công khai và kiểm tra báo cáo tài chính, kiểm tra kế toán các doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 56-CP
Về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59-CP
Ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.