Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện quyết định số 31/00/QÐ-ttg ngày 2/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập quỹ phòng chống ma tuý

Số hiệu: 05/2001/TTLT/BTC-BCA

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
16/1/2001
Ngày hiệu lực
17/3/2000
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 144/2009/TTLT-BTC-BCA (hiệu lực 30/08/2009).

 

 

 

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000

của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Quỹ phòng, chống ma túy

___________________________________

Căn cứ Nghị quyết số 06 - CP ngày 29 tháng 1 năm 1993 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý.

Căn cứ Quyết định số 31/2000/QĐ - TTg ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý.

Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý như sau.

I. QUI ĐỊNH CHUNG

1- Quỹ phòng, chống ma tuý được lập ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma tuý; khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma tuý.

2- Sau khi bản án, quyết định xử lý của Toà án đối với các vụ án phạm tội về ma tuý có hiệu lực pháp luật thì toàn bộ các khoản tiền thu được bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền trên tài khoản của đối tượng phạm tội, tiền thu được do bán tài sản, phương tiện, tang vật bị tịch thu ( trừ ma tuý ) từ các vụ án đó, đã trừ chi phí cho việc bán tài sản và chi khác ( nếu có ) đều được chuyển vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Sở Tài chính- Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý và được phân phối, quản lý, sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng chống ma tuý có địa chỉ thì chuyển theo địa chỉ mà cá nhân, tổ chức tài trợ chỉ định. Không có địa chỉ thì chuyển về Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý trực thuộc Bộ Công an.

3- Quỹ phòng, chống ma tuý ở Trung ương do Chủ tịch Uỷ ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm điều hành. Cơ quan giúp việc cho Chủ tịch Uỷ ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm theo dõi, quản lý và cấp phát Quỹ phòng, chống ma tuý ở Trung ương là Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý trực thuộc Bộ Công an.

Quỹ phòng, chống ma tuý các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Sở Tài chính- Vật giá giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi, quản lý và cấp phát.

4- Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý trực thuộc Bộ Công an, Sở Tài chính- Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mở tài khoản: Quỹ phòng, chống ma tuý tại Kho bạc Nhà nước ( nơi đơn vị đóng trụ sở ) để quản lý và theo dõi thu, chi Quỹ phòng, chống ma tuý. Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm soát chi tiêu từ Quỹ phòng, chống ma tuý theo qui định tại Thông tư này.

5- Việc bán các tài sản, phương tiện, tang vật bị xử lý tịch thu từ các vụ án về ma tuý ( kể cả việc bán tài sản, phương tiện tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống ma tuý ) thực hiện theo Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 07/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A- NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ TRÍCH :

1- Tập trung các khoản thu:

1.1- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền trên tài khoản của đối tượng phạm tội, tiền thu được do bán tài sản, phương tiện, tang vật bị tịch thu ( trừ ma tuý ) từ các vụ án về ma tuý do: Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Toà án nhân dân tối cao xét xử, sau khi Bản án, Quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật, đã trừ đi các khoản chi phí cho việc bán tài sản và các khoản chi khác ( nếu có ) đều được chuyển vào tài khoản tạm giữ của Sở tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1.2- Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: trích, chuyển kinh phí từ tài khoản tạm giữ nói trên về tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương theo tỷ lệ trích quy định tại khoản 2 dưới đây.

2- Tỷ lệ trích:

2.1: Đối với các vụ án phạm tội về ma tuý, xét xử tại Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nhưng Bản án, Quyết định của Toà án chưa có hiệu lực pháp luật, phải chuyển lên Toà án nhân dân tối cao xét xử. Sau khi Bản án, Quyết định của Toà án nhân dân tối cao có hiệu lực pháp luật thì :

- Trích 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án.

- Trích 70% chuyển vào Tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương.

2.2- Đối với các vụ án phạm tội về ma tuý, xét xử tại Toà án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc xét xử tại Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi bản án, Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật thì:

- Trích 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án.

- Trích 60% chuyển vào Tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Trích 10% chuyển vào Tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương.

2.3 - Các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống ma tuý bằng tiền, phương tiện, tài sản nếu có địa chỉ thì chuyển theo địa chỉ mà cá nhân, tổ chức tài trợ chỉ định, theo qui định hiện hành của pháp luật. Không có địa chỉ thì chuyển về Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý trực thuộc Bộ Công an.

Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý trực thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận những khoản tài trợ cho công tác phòng, chống ma tuý ở Trung ương . Nếu bằng tiền Việt nam, ngoại tệ thì trực tiếp tiếp nhận và nộp tiền vào tài khoản: Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương. Nếu bằng hiện vật thì lập biên bản giao nhận và chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản.

Ban thường trực phòng, chống ma tuý các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tiếp nhận những khoản tài trợ của các tổ chức cá nhân cho công tác phòng , chống ma tuý của địa phương mình. Nếu bằng tiền Việt nam, ngoại tệ thì trực tiếp tiếp nhận và nộp tiền vào tài khoản: Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh, thành phố. Nếu bằng hiện vật thì lập biên bản giao nhận và chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản.

- Nếu các loại trang, thiết bị, phương tiện tài trợ phù hợp với hoạt động của các đơn vị làm công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý thì Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý trực thuộc Bộ Công an hoặc Ban thường trực phòng, chống ma tuý các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đánh giá lại tài sản, trình Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý mại dâm, hoặc Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra Quyết định cấp các loại trang, thiết bị, phương tiện đó cho đơn vị sử dụng.

- Nếu các tài sản, phương tiện nhận từ nguồn tài trợ nói trên không phù hợp với công tác phòng, chống ma tuý thì:

Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý trực thuộc Bộ Công an báo cáo Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm; Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố báo cáo chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổ chức bán theo qui định hiện hành. Số tiền thu được, chuyển vào Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương hoặc Quỹ phòng chống ma tuý tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

B- NỘI DUNG CHI:

1- Chi hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án:

Số tiền 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án phạm tội về ma tuý quy định tại tiết 2.1; 2.2; khoản 2, phần A nói trên coi như 100% và được phân phối, sử dụng như sau:

a- Trích 60% để khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án .

Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ( đối với địa phương) và Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm quy định mức thưởng cụ thể cho tổ chức, cá nhân có thành tích trong khuôn khổ nguồn tiền thưởng được trích. Mức thưởng tối đa đối với cá nhân là: 1.000.000đ/vụ và đối với tập thể là: 15.000.000đ/vụ.

Trên cơ sở quy định của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm, Thủ trưởng cơ quan điều tra khám phá, thụ lý chính của vụ án chủ trì, phối hợp với cơ quan phát hiện đầu mối vụ án xem xét việc phân phối tiền thưởng được trích cho các đơn vị, cá nhân có thành tích một cách công khai, dân chủ, công bằng tuỳ thuộc vào tính chất phức tạp của vụ án, số lượng người, đơn vị tham gia và thời gian điều tra vụ án.

Trường hợp đặc biệt. Nếu việc chi thưởng theo mức do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm quy định mà vượt quá số tiền 60% được trích nói trên, thì Thủ trưởng đơn vị được trích thưởng quyết định trích thêm một phần từ khoản tiền 40% dùng cho việc mua sắm, trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý ( quy định tại tiết b dưới đây ) để chi thưởng, theo nguyên tắc đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Nếu số tiền thưởng chi theo mức do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nan ma tuý, mại dâm quy định còn thừa so với số tiền 60% được trích thưởng, thì thủ trưởng đơn vị được trích thưởng quyết định chuyển số tiền đó tăng cường cho việc mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý.

b- Trích 40% để mua sắm trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý của đơn vị, bổ sung nguồn tiền trích thưởng nói trên.

Việc mua sắm trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý của đơn vị thực hiện theo đúng các chế độ quy định hiện hành.

2- Quỹ phòng chống ma tuý ở Trung ương và địa phương đựơc sử dụng như sau:

2.1- Hỗ trợ cho các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống ma tuý ; mua trang thiết bị, phương tiện phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý.

2.2- Hỗ trợ tiền mai táng phí cho những người không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước bị hy sinh khi trực tiếp tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý. Mức hỗ trợ cao nhất không quá 12 tháng lương tối thiểu của cán bộ, công chức Nhà nước.

Hỗ trợ một lần cho thân nhân những người bị hy sinh khi trực tiếp tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý, xoá bỏ và thay cây có chất ma tuý, tổ chức cai nghiện ma tuý gồm: Bố, Mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng ( theo quy định của pháp luật ), Vợ, Con. Mức hỗ trợ cao nhất không quá 08 tháng lương tối thiểu của cán bộ, công chức Nhà nước.

Hỗ trợ những người bị thương tật, ốm đau do trực tiếp tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý, xoá bỏ và thay cây có chất ma tuý, tổ chức cai nghiện ma tuý phải điều trị tại bệnh viện. Mức hỗ trợ cao nhất không quá 04 tháng lương tối thiểu của cán bộ, công chức Nhà nước / người.

2.3- Thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma tuý mức thưởng cao nhất không quá 500.000,đ đối với cá nhân và 2.000.000,đ đối với tập thể.

2.4- Đối với các đơn vị điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án lớn, nghiêm trọng, tốn nhiều thời gian, công sức. Nhưng không thu được tang vật, tài sản, tiền bạc thì Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm, hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ tính chất của từng vụ án để Quyết định thưởng cho đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, điều tra, khám phá thụ lý vụ án. Mức thưởng cao nhất không quá 1.000.000đ /người/ vụ đối với cá nhân và không quá 15.000.000đ / vụ đối với tập thể, theo quy định tại tiết a, khoản 1, phần B Thông tư này.

2.5- Hỗ trợ công tác xoá bỏ và thay cây có chất ma túy, tổ chức cai nghiện ma túy, tuyên truyền phòng, chống ma tuý và các trường hợp đặc biệt khác. Mức hỗ trợ do Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1- Các đơn vị sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý thực hiện quản lý tài chính theo pháp luật, định kỳ gửi Báo cáo quyết toán về sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đồng gửi Ban chỉ đạo phòng, chống ma tuý tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để theo dõi ( đối với các đơn vị thuộc địa phương ), Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý trực thuộc Bộ Công an ( đối với các đơn vị thuộc Trung ương )

Văn phòng thường trực phòng, chống ma tuý trực thuộc Bộ Công an và sở Tài chính - Vật giá các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp số liệu, tình hình quản lý, cấp phát, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống ma tuý ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quỹ phòng, chống ma tuý ở Trung ương báo cáo Bộ Tài chính theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

2- Quỹ phòng, chống ma tuý được sử dụng, hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma tuý ở Trung ương và địa phương, không trừ vào kinh phí phòng chống ma tuý hàng năm. Số tiền thưởng, tiền hỗ trợ cho các đơn vị từ Quỹ phòng, chống ma tuý và số tiền còn trong tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý ( kể cả ở Trung ương và địa phương ) cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau.

3- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập quỹ phòng, chống ma tuý có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ Tài chính - Công an để nghiên cứu, giải quyết. 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/03/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 16/01/2001
    Ban hành
  3. 29/11/2005
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch 96/2005/TTLT/BTC-BCA

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an

13/2026/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCABộ Công an

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCABộ Công an

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.