Thông tư liên tịch

Thông tư hướng dẫn bổ sung và sửa đổi về chính sách cho vay đối với các dự án nhỏ giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HÐBT ngày 11/04/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)

Số hiệu: 03/TT-LB

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội
Ngày ban hành
10/2/1995
Ngày hiệu lực
2/10/1995
Người ký
Nguyễn Lương Trào
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ ban kế hoạch nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư)số 03/TT-LB ngày 10-2-1995 hướng dẫn bổ sung đối tượng ưu tiên cho vay, quy trình chuyển vốn, nhiệm vụ thẩm định của hệ thống kho bạc về việc kiểm tra của liên bộ đối với các dự án nhỏ giải quyết việc làm theo nghị quyết 120/HĐBT ngày 11-4-1992 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ)

Nhằm tạo sự chủ động và chịu trách nhiệm hơn nữa cho các địa phương, hội, đoàn thể quần chúng và cơ sở vay vốn, đồng thời đảm bảo việc quản lý, giám sát thống nhất nguồn vốn vay, Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ Ban Kế hoạch Nhà nước hướng dẫn bổ sung một số nội dung sau:

1. Đối tượng ưu tiên cho vay

Các đối tượng sau đây có nhu cầu về điều kiện sử dụng vốn hiệu quả được ưu tiên vay vốn từ quỹ Quốc gia giải quyết việc làm:

- Những đối tượng hưởng chế độ ưu đãi theo "Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng".

- Những người nghỉ việc theo các quyết định 176/HĐBT, 111/HĐBT và Quyết định 315/HĐBT.

- Những hộ nghèo, các hộ ở vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ kháng chiến trước đây.

- Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

- Những người tàn tật, mất sức lao động.

- Các đối tượng tệ nạn xã hội đã qua chữa trị, học tập và hoà nhập vào cộng đồng.

2. Quy trình chuyển vốn cho vay

Trong phạm vi nguồn vốn phân bổ đầu năm và bố trí kế hoạch quý, hàng quý hoặc hàng tháng, Bộ Tài chính chuyển vốn về Tỉnh, Thành phố để các Tỉnh, Thành phố triển khai dự án. Cơ sở để bố trí kế hoạch quý của Bộ Tài chính là dự kiến kế hoạch của các Tỉnh, Thành phố với Bộ Tài chính.

Đối với các dự án vay theo kênh cơ quan Trung ương các đoàn thể, hội quần chúng, Bộ Tài chính vẫn căn cứ vào quyết định của cơ quan Trung ương các đoàn thể, hội quần chúng để chuyển vốn.

Những dự án vay lãi từ nguồn vốn thu hồi do Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố và cơ quan Trung ương các đoàn thể, hội quần chúng quyết định không cần có sự thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như trước đây.

Vốn thu hồi từ các dự án kinh tế mới thuộc quỹ Quốc gia giải quyết việc làm bố trí và thực hiện trong năm 1992 cũng được tổng hợp chung trong nguồn vốn cho vay dự án nhỏ để sử dụng cho vay đối với tất cả đối tượng được vay theo quy định hiện hành; và ưu tiên cho nhân dân vùng kinh tế mới.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống Kho bạc địa phương trong việc thẩm định và phát tiền cho vay theo dự án nhỏ giải quyết việc làm.

a. Chi cục Kho bạc thuộc Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương là thành viên chính thức tham gia thẩm định các dự án vay vốn giải quyết việc làm trước khi trình Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố ra quyết định cho vay.

Sau khi có quyết định cho vay của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố, Kho bạc thực hiện phát vốn theo tiến độ thực hiện dự án và khế ước cho vay không nhất thiết phải thẩm định lại tất cả các dự án.

Việc thẩm định lại trước khi phát vốn theo dự án nhỏ giải quyết việc làm được tập trung vào các trường hợp sau:

+ Thời gian từ khi thẩm định đến khi có quyết định cho vay vượt quá 3 tháng.

+ Có những thông tin đủ chứng cứ về dự án đã được quyết định cho vay nhưng không còn đủ điều kiện thực thi.

+ Các trường hợp không đúng mục đích, đúng đối tượng hoặc không đảm bảo các thủ tục pháp lý khác.

Kết quả thẩm định lại kho bạc phải báo cáo với Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố.

b. Thời hạn lưu vốn ở kho bạc địa phương.

Thời hạn lưu vốn thu hồi và vốn vay mới ở kho bạc địa phương tối đa không quá 30 ngày kể từ khi có số dư ở tài khoản nguồn vốn cho vay từ quỹ Quốc gia và giải quyết việc làm (TK881).

c. Kho bạc thực hiện cho vay đúng, đủ số tiền và thời hạn vay ghi trong quyết định, trên cơ sở khế ước cho vay đã ký.

4. Trách nhiệm của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố và cơ quan Trung ương các đoàn thể, hội quần chúng và các Bộ.

a. Trách nhiệm của uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố và cơ quan Trung ương các đoàn thể, hội quần chúng.

- Quyết định cho vay theo đúng các văn bản hướng dẫn của Liên Bộ về đối tượng, mức vay và thời hạn vay. Chỉ đạo các ngành chức năng ở địa phương thực hiện cho vay đúng đối tượng, nhanh chóng, thuận lợi, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, thu hồi vốn vay đúng thời hạn và bảo toàn nguồn vốn cho vay; không để lưu vốn quá thời hạn quy định tại tiết b, điểm 3 trên.

- Sau khi ra quyết định cho vay, Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố và cơ quan Trung ương các đoàn thể, hội quần chúng gửi quyết định và biểu tổng hợp các dự án được vay (theo biểu số 1 kèm theo Thông tư Liên Bộ số 06/TT-LB ngày 12-5-1993) về Liên Bộ (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ Ban Kế hoạch Nhà nước - Cục Kho bạc Nhà nước) để tổng hợp theo dõi, kiểm tra.

- Thực hiện ý kiến của Liên Bộ trong việc khắc phục những sai sót trong các quyết định cho vay đối với những dự án cụ thể (nếu có). - Xử lý kiến nghị của chi cục Kho bạc Nhà nước đối với những trường hợp qua thẩm định lại không đủ điều kiện cho vay (nếu có).

- Đánh giá kết quả hoạt động cho vay vốn giải quyết việc là theo định kỳ hàng quý và hàng năm gửi về Liên Bộ.

b. Trách nhiệm của các Bộ về kiểm tra giám sát

- Căn cứ vào những văn bản đã hướng dẫn, khi nhận được quyết định cho vay của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố và cơ quan Trung ương các đoàn thể, hội quần chúng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức việc phối hợp Liên Bộ để kiểm tra những nội dung sau đây: đối tượng vay, mức vay và thời hạn vay. Nếu phát hiện sai sót, Bộ có công văn yêu cầu Tỉnh, Thành phố và Trung ương, các đoàn thể, hội quần chúng khắc phục kịp thời.

- Trong quá trình chuyển vốn mới để cho vay Bộ Tài chính có trách nhiệm đảm bảo nguồn vốn đã phân bổ cho Tỉnh, Thành phố, các đoàn thể, hội quần chúng; điều hoà kế hoạch để vốn chuyển về không bị ứ đọng.

5. Tổ chức thực hiện

- Hàng năm, căn cứ hạn mức vốn vay được phân bổ, tình hình và kết quả cho vay của năm trước, các Tỉnh, Thành phố, cơ quan Trung ương các đoàn thể, hội quần chúng xây dựng kế hoạch nhu cầu vốn vay theo từng tháng, quý gửi về Liên Bộ để Bộ Tài chính chuyển vốn kịp thời.

- Liên Bộ có kế hoạch tổ chức tập huấn nghiệp vụ, hướng dẫn chính sách chế độ cho cán bộ thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, kho bạc, kế hoạch để đảm bảo việc thực hiện chương trình Quốc gia về cho vay giải quyết việc làm đạt kết quả.

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cuối năm các Tỉnh, Thành phố, cơ quan Trung ương các đoàn thể, hội quần chúng và Kho bạc Nhà nước báo cáo tình hình cho vay giải quyết việc làm (theo biểu phụ lục kèm theo Thông tư này) với Liên Bộ.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế những nội dung không còn phù hợp trong các Thông tư Liên Bộ trước đây. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các địa phương, các ngành phản ánh về Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước để nghiên cứu, giải quyết.

Nguyễn Lương Trào

(Đã ký)

Trần Xuân Giá

(Đã ký)

Nguyễn Sinh Hùng

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

32/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Quy định về lồng ghép giáo dục kiến thức, kỹ năng bổ trợ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2021Thông tư
18/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2021Thông tư
01/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2021Thông tư
09/2019/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2019Thông tư
43/2016/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2016Thông tư
53/2011/TTLT-BGDĐT BLĐTBXH-BQP-BTCBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2011Thông tư liên tịch
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.