|
THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ XÂY DỰNG - LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - NỘI VỤ - TÀI CHÍNH Hướng dẫn thi hành Quy chế cho thuê nhà, thuê lao động đối với người nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, lưu trú tại Việt Nam
Thi hành Nghị định số 389/HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế cho thuê nhà và thuê lao động đối với người nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài lưu trú tại Việt Nam, Liên Bộ Xây dựng Lao động Thương binh và Xã hội - Nội vụ - Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
PHẦN A CHO THUÊ NHÀ I. BÊN CƠ QUAN CHO THUÊ 1. Những tổ chức cá nhân sau đây có quyền cho thuê nhà: a. Công ty, xí nghiệp quốc doanh chuyên doanh nhà đất (sau đây gọi tắt là Công ty chuyên doanh nhà đất) được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh) giao trách nhiệm quản lý việc cho người nước ngoài thuê nhà. b. Các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội là chủ sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước và được cấp chủ quản cho phép đối với nhà do địa phương quản lý, cấp chủ quản là Uỷ ban nhân dân tỉnh, nhà do Trung ương quản lý, cấp chủ quản là Bộ Xây dựng. c. Công dân Việt Nam là chủ sở hữu nhà, có lý lịch rõ ràng, trừ những trường hợp quy định tại điểm 1, 2, 3, bản phụ lục II kèm theo Thông tư này. d. Công dân hoặc tổ chức liên doanh nhà cửa với nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Nhà cho người nước ngoài thuê có 2 loại: a. Nhà độc lập hoàn toàn. b. Căn hộ hoặc phòng cách biệt, có công trình phụ, tường ngăn và lối đi riêng ra đường phố. 3. Thủ tục kinh doanh cho thuê nhà: a. Chủ nhà cho thuê phải được phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b. Hồ sơ xin phép cho thuê nhà (theo mẫu số 1 trong phụ lục I). Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc uỷ quyền cho thuê của các đồng sở hữu, kèm theo sơ đồ nhà. c. Mọi tổ chức cá nhân có nhà cho thuê sau khi có giấy phép cho thuê nhà (mẫu số 3 phụ lục I) tiến hành cho thuê thông qua một công ty chuyên doanh nhà đất tại điểm 1.a. 4. Bên cho thuê nhà có trách nhiệm: a. Chấp hành pháp luật. b. Mua bảo hiểm nhà tại Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (hoặc các công ty bảo hiểm đặt tại địa phương). c. Thực hiện hợp đồng thuê nhà đã ký. d. Đóng thuế theo quy định tại phần C của Thông tư này. II. BÊN THUÊ NHÀ 1. Tất cả những người nước ngoài vào Việt Nam đều có quyền thuê nhà để ở, làm việc, với một trong các điều kiện sau: a. Có giấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp. b. Có giấy phép làm đại diện cho các công ty thương mại nước ngoài do Bộ Thương nghiệp cấp. c. Đối với các tổ chức trong đoàn ngoại giao có quy định riêng. d. Ngoài các diện nói trên có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý Nhà nước từ cấp tỉnh trở lên. 2. Thủ tục thuê nhà: a. Người thuê nhà gửi tới Công ty chuyên doanh nhà đất (quy định tại điểm 1a mục 1) đơn xin thuê nhà (theo mẫu số 4 trong phụ lục I) kèm theo bản sao chụp giấy phép hoặc giấy giới thiệu nêu tại điểm 1 mục II. 3. Bên thuê nhà, có trách nhiệm: a. Chấp hành pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam . b. Thực hiện đúng hợp đồng đã ký. III. CÔNG TY CHUYÊN DOANH NHÀ ĐẤT 1. Dịch vụ thuê nhà cho cả hai bên: Người có nhà cho thuê và người nước ngoài thuê nhà. 2. Giúp người nước ngoài thuê sử dụng các cơ sở kỹ thuật đô thị phục vụ sinh hoạt, làm việc; và giúp họ thực hiện các quy định về đăng ký tạm trú, tạm vắng. 3. Được hưởng phí dịch vụ thuê nhà từ 4 đến 6% trong giá thuê nhà, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ phí cụ thể. 4. Mỗi tỉnh, thành phố, đặc khu chỉ giao cho một công ty trực tiếp cho người nước ngoài thuê nhà. Riêng hai thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có thể giao cho hai công ty chuyên doanh nhưng phải kinh doanh theo quy định thống nhất của Uỷ ban nhân dân thành phố. IV. QUẢN LÝ KINH DOANH CHO THUÊ NHÀ 1. Cơ quan quản lý nhà đất và cơ quan công an cấp tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra hồ sơ xin phép kinh doanh nhà. 2. Hội đồng xét duyệt (tổ chức theo quy định tại phần D) giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh: a. Xét duyệt tư cách người cho thuê nhà và người thuê nhà. b. Xét duyệt nhà cho thuê. c. Xem xét vấn đề giá cả cho thuê. d. Xem xét các khiếu nại liên quan vấn đề cho thuê.
PHẦN B THUÊ NGƯỜI LÀM CÔNG 1. Mọi công dân Việt Nam có lý lịch rõ ràng đều có thể làm việc hoặc làm công cho người nước ngoài, trừ các trường hợp quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4 bản phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. II. THỂ THỨC XIN LÀM VIỆC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 1. Người làm thuê phải được phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Hồ sơ xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, gồm có: a. Đơn xin làm việc hoặc làm công cho người nước ngoài. b. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu số 2 trong phụ lục I). c. Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. d. Giấy (Kết quả) khám sức khoẻ. 3. Cơ quan quản lý lao động và cơ quan công an cấp tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân thẩm tra hồ sơ xin phép làm thuê. 4. Người làm thuê sau khi có giấy phép mới được ký hợp đồng lao động với người nước ngoài và phải gửi cho cơ quan lao động cấp tỉnh 1 bản hợp đồng đã ký. III. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LÀM ĐẠI DIỆN, LÀM CÔNG 1. Chấp hành pháp luật và những quy định bảo vệ an ninh, trật tự xã hội. 2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động. 3. Đóng góp một phần thu nhập cho Ngân sách Nhà nước theo quy định tại phần IV của Thông tư này. IV. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THUÊ LAO ĐỘNG, KÝ VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 1. Đang quản lý thuê nhân công tại cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh và Sở Lao động thương binh và xã hội. 2. Ký và thực hiện hợp đồng theo "Quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" ban hành theo Nghị định số 233-HĐBT ngày 22-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Riêng vấn đề thoả ước tập thể và bảo hiểm thực hiện như sau: - Trong trường hợp số người Việt Nam đại diện, làm công cho người nước ngoài từ 10 người trở xuống mà những người này không có nhu cầu thoả ước tập thể, thì việc thoả ước được miễn nhưng người thuê nhân công phải báo lại việc đó cho cơ quan lao động cấp tỉnh biết. - Về bảo hiểm, người nước ngoài có trách nhiệm: a. Thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội trong các trường hợp người làm đại diện, làm công ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, chết, theo mức như đối với lao động trong xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b. Nộp hàng tháng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh một số tiền bằng 2% quỹ tiền lương của những người Việt Nam làm thuê vào quỹ trợ cấp thất nghiệp như đối với lao động trong xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 3. Những quy định khác như tuyển dụng, chấm dứt hợp đồng lao động, miễn hoãn hợp đồng, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương, trả công, an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ, thanh tra, kiểm tra lao động, giải quyết tranh chấp lao động, áp dụng "Quy chế lao động đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" và theo Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
PHẦN C QUY ĐỊNH VỀ THUẾ VÀ NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Những tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh cho thuê nhà, và các cơ quan môi giới cho người nước ngoài thuê nhà, thuê lao động phải nộp thuế theo quy định tại Luật thuế doanh thu và Luật thuế lợi tức. 2. Những công dân Việt Nam là đại diện, làm công cho người nước ngoài có thu nhập cao, phải nộp thuế thu nhập theo quy định tại Pháp lệnh về thuế thu nhập. 3. Những tổ chức và tư nhân có hoạt động kinh doanh cho thuê nhà, các cơ quan môi giới cho người nước ngoài thuê nhà, thuê lao động, và những cá nhân được phép làm đại diện hoặc làm công cho người nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký kê khai và nộp thuế cho cơ quan thuế vụ theo Luật định. PHẦN D TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt để giúp Uỷ ban trong việc xem xét và kiến nghị cấp phép kinh doanh cho thuê nhà, làm công cho người nước ngoài. Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, gồm đại diện của các ngành nhà đất, lao động, nội vụ, tài chính, và đại diện một số ngành khác có liên quan. 2. Các cơ quan quản lý có liên quan trong việc cho thuê nhà đất và lao động: a. Tiến hành kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất việc chấp hành của các bên môi giới, thuê, cho thuê về những quy định của Thông tư này và những quy định khác của Nhà nước và của tỉnh về giữ gìn vệ sinh môi trường, trật tự an ninh chung, xây dựng cơ bản v.v... lập biên bản những trường hợp vi phạm, trực tiếp hoặc kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời. b. Lập hồ sơ, kèm theo các biên bản những trường hợp vi phạm cần phải truy tố trước pháp luật. 3. Các cơ quan quản lý nhà đất, quản lý lao động cấp tỉnh báo cáo định kỳ gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội về tình hình cho thuê nhà, thuê lao động đối với người nước ngoài, kèm theo những kiến nghị (nếu có) với các Bộ Quản lý nhà nước hữu quan. 4. Thông tư này đã được Thường trực Hội đồng Bộ trưởng thông qua ngày 4-3-1991, có hiệu lực từ ngày công bố thi hành Nghị định số 389-HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Những trường hợp cho thuê nhà, thuê lao động trước đây đều phải làm lại các thủ tục cần thiết theo quy định của Nghị định 389-HĐBT và của Thông tư này. Thông tư này không áp dụng đối với người nước ngoài thuộc Đoàn ngoại giao và khách du lịch (sẽ có hướng dẫn riêng).
PHỤ LỤC I MẪU SỐ 1 (Phụ lục 1) ĐƠN XIN PHÉP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THUÊ VÀ SỬ DỤNG NHÀ Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố... Họ, tên:... Ngày sinh:... Nghề nghiệp:... Chứng minh thư số:.... cấp ngày:.... tại:.... Chỗ ở hiện nay:... - Là chủ sở hữu nhà tư nhân số: ... Phố:.... - Hoặc là thủ trưởng cơ quan mang tên:..... đang quản lý ngôi nhà số:.... phố:.... Nhà gồm:.... tầng Có diện tích xây dựng:..... m2 Và diện tích sân vườn:..... m2 Xin phép cho người nước ngoài thuê và sử dụng: - Nhà ở, diện tích sử dụng:....m2 - Văn phòng đại diện, diện tích sử dụng:.... m2 - Thời gian có thể cho thuê: Nhà cho thuê nếu trên đảm bảo an toàn về kết cấu và kiến trúc, có lối đi và các tiện nghi riêng biệt cho người thuê. Khi được cấp giấy phép cho thuê nhà, tôi xin cam đoan hoạt động đúng giấy phép, chấp hành đầy đủ các quy định về việc cho người nước ngoài thuê nhà và các quy định chung khác của Nhà nước trong kinh doanh. ... Ngày .... tháng..... năm 199 Người làm đơn. SƠ YẾU LÝ LỊCH MẪU SỐ 2 (Phụ lục I) (Dành cho người có nhà cho thuê, người làm đại diện hoặc làm công cho người nước ngoài (kèm theo đơn xin phép)) I. SƠ YẾU LÝ LỊCH Họ và tên:.... Bí danh:... Tên thường gọi:.... Nam, nữ:... Ngày sinh: .... Nơi sinh:...... Nguyên quán:.... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.... Dân tộc:.... Tôn giáo:.... Đảng phái:.... Thành phần: - Gia đình:... - Bản thân: .... Trình độ - Văn hoá:..... - Ngoại ngữ:... - Chuyên môn kỹ thuật:... Nghề nghiệp: (ghi trước đây và hiện nay):... Tình trạng sức khoẻ:... II. QUAN HỆ GIA ĐÌNH (Ghi họ tên, nghề nghiệp, nơi cư trú của những người trong gia đình gồm: bố, mẹ, anh chị ruột, vợ hoặc chồng, con, những người có tiền án, tiền sự phải ghi rõ). III. VỀ BẢN THÂN (Tóm tắt quá trình hoạt động của bản thân, đã làm gì, ở đâu, thời gian nào? Nếu có sai phạm gì ghi rõ mức độ hình thức xử lý, nếu có đi nước ngoài nêu rõ số lần đi, nước nào, thời gian, mục đích chuyến đi). IV. CAM KẾT NẾU ĐƯỢC CHẤP NHẬN ĐƠN (Ghi rõ trách nhiệm và nghĩa vụ thi hành pháp luật của công dân). ... Ngày.... tháng... năm 19 Xác nhận của UBND phường Người khai xã hoặc cơ quan GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THUÊ VÀ SỬ DỤNG NHÀ MẪU SỐ 3 (Phụ lục I) UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ Cấp cho: Ông, bà là chủ có nhà cho thuê - Hoặc là giám đốc cơ quan mang tên: đang quản lý nhà Số: Phố: Ngôi nhà gồm tầng: Có diện tích xây dựng: m2 Và diện tích sân vườn: m2 Được phép cho người nước ngoài thuê và sử dụng: - Nhà ở, diện tích sử dụng: m2 - Văn phòng đại diện, diện tích sử dụng: m2 Giấy phép có giá trị Tính từ ngày cấp giấy phép ... ngày... tháng... năm 199... Chủ tịch uỷ ban (Ký tên, đóng dấu) ĐƠN XIN THUÊ NHÀ MẪU SỐ 4 (Phụ lục I) Kính gửi: Họ tên: Ngày sinh: Nghề nghiệp: Nơi làm việc ở Việt Nam: Hộ chiếu số: cấp ngày: - Giấy phép tạm trú tại Việt Nam tháng Do Bộ Nội vụ Việt Nam cấp ngày: số Do Việt Nam cấp ngày số - Hoặc giấy tờ xác nhận khác: Xin thuê nhà để sử dụng: - Nhà ở cho người, diện tích sử dụng: muốn thuê m2 - Văn phòng đại diện, diện tích sử dụng: muốn thuê m2 trong thời gian tháng Tôi đã đọc bản Thông tư hướng dẫn thi hành Quy chế cho thuê nhà đối với người nước ngoài, và cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người thuê nhà. ... Ngày... tháng... năm 199.. Người làm đơn thuê nhà (Ký tên) HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ MẪU SỐ 5 (Phụ lục I) BÊN CHO THUÊ NHÀ Công ty chuyên doanh nhà đất có giấy phép số do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp ngày (đại diện cho chủ nhà là ông, bà) Có giấy phép cho người nước ngoài thuê và sử dụng nhà số ngày BÊN THUÊ NHÀ Họ tên tuổi Nghề nghiệp Hộ chiếu số Cấp ngày tại Có giấy phép tạm trú số cấp ngày và giấy phép mở văn phòng đại diện tạisố cấp ngày Cùng hợp đồng thuê nhà để sử dụng tại Nhà số phố Gồm tầng Có diện tích xây dựng m2 và diện tích vườn m2 Nội dung sử dụng: - Nhà ở, diện tích sử dụng m2 - Văn phòng đại diện, diện tích sử dụng m2 trang bị tiện nghi bên thuê nhà được sử dụng gồm: - - Giá thuê nhà: US đôla/tháng, không bao gồm chi phí sử dụng các hạ tầng kỹ thuật. 2. Chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau: a. Hết hạn hợp đồng. b. Nhà cho thuê bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. c. Bên thuê cho thuê lại nhà hoặc bị Chính phủ Việt Nam trục xuất. Hợp đồng này lập thành ba bản, bằng hai thứ tiếng Việt Nam và Anh. Mỗi bên giữ một bản và lưu tại cơ quan quản lý nhà đất cấp tỉnh. Hợp đồng này có giá trị từ ngày được xác nhận. Bên cho thuê nhà Bên thuê nhà (Ký tên - đóng dấu) (Ký tên)
PHỤ LỤC II QUY ĐỊNH NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC CHO THUÊ NHÀ, KHÔNG ĐƯỢC LÀM ĐẠI DIỆN VÀ LÀM CÔNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 1. Đang bị khởi tố, truy tố hoặc điều tra theo Luật tố tụng hình sự; 2. Đã thi hành án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội hình sự nghiêm trọng theo quy định của Luật hình sự. Đang thi hành án, trong thời gian thử thách, đang bị tước một số quyền công dân. Đang bị quản chế, cải tạo không giam giữ, cải tạo tại chỗ. Có tiền án, tiền sự, nay chưa thực sự tiến bộ. 3. Có người trong hộ đã vi phạm một trong các tội: chủ chứa, mãi dâm, nghiện hút, hành nghề mê tín dị đoan, lưu manh côn đồ, tàng trữ hàng lậu. 4. Những người làm việc trong các cơ quan cơ mật của Đảng, Nhà nước và các lực lượng vũ trang nay đã nghỉ việc nhưng không được cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan cũ chấp nhận cho làm đại diện và làm công cho người nước ngoài. Những cán bộ và hạ sĩ quan đã bị các cơ quan của Đảng, đoàn thể (là thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) chính quyền Nhà nước và các lực lượng vũ trang thi hành kỷ luật buộc thôi việc do mắc sai lầm nghiêm trọng cũng không được làm đại diện và làm công cho người nước ngoài.
|
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thi hành quy chế cho thuê nhà, thuê lao động đối với người nước ngoài,người gốc việt nam định cư ở nước ngoài,lưu trú tại việt nam
Số hiệu: 03/TT-LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 8/4/1991
- Ngày hiệu lực
- 8/4/1991
- Người ký
- Bùi Thiện Ngộ
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.