Thông tư liên tịch

Hướng dẫn giao nhận và hoàn trả vốn cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đầu tư xây dựng công trình điện ngoài hàng rào

Số hiệu: 02/2002/TTLT/BKH-BCN-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
6/8/2002
Ngày hiệu lực
21/8/2002
Người ký
Trần Văn Tá
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn giao nhận và hoàn trả vốn cho các

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đầu tư xây dựng công trình điện ngoài hàng rào

Thực hiện quy định của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 477/CP-KTTH ngày 08 tháng 5 năm 2002 của Văn phòng Chính phủ về việc hoàn trả vốn cho các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài đã đầu tư công trình điện ngoài hàng rào, liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Công nghiệp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc giao nhận và hoàn trả vốn cho các doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đầu tư xây dưng các công trình điện ngoài hàng rào như sau:

 

Chương I

PHẠM VI VÀ TRÁCH NHIỆM

GIAO NHẬN CÔNG TRÌNH ĐIỆN NGOÀI HÀNG RÀO

1. Phạm vi giao nhận công trình:

1.1. Giải thích từ ngữ:

Bên Giao: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Bên Nhận: Là Tổng Công ty Điện lực Việt Nam hoặc các đơn vị được Tổng Công ty Điện lực Việt Nam ủy quyền.

Chân hàng rào: Là điểm phân chia ranh giới phần đất được sử dụng của Bên Giao theo quyết định cấp đất của cơ quan có thẩm quyền.

Điểm cấp điện: Là vị trí cầu dao điện mà tại đó được lắp đặt công tơ đo đếm điện năng mua bán giữa bên bán điện và bên mua điện.

Điểm đấu điện: Là điểm mà tại đó công trình cung cấp điện của Bên Giao đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.

Công trình điện ngoài hàng rào là phần công trình được xác định từ Chân hàng rào đến Điểm đấu điện.

1.2. Phạm vi Giao - Nhận tài sản để làm căn cứ hoàn trả vốn:

1.2.1. Phạm vi Giao - Nhận tài sản để làm căn cứ hoàn trả vốn là Công trình điện ngoài hàng rào do Bên giao đã đầu tư.

1.2.2. Trường hợp điểm cấp điện nằm trong hàng rào thì tài sản từ Chân hàng rào đến Điểm cấp điện sẽ được giao nhận nếu được hai Bên thỏa thuận và ghi rõ trong hồ sơ giao nhận.

Phạm vi Giao - Nhận được xác định như sau:

a) Trường hợp công trình điện có cấp điện áp nhỏ hơn hoặc bằng 0,4 KV thì phạm vi Giao - Nhận tính đến vị trí lắp đặt công tơ đo đếm điện năng.

b) Trường hợp công trình điện có cấp điện áp cao hơn 0,4 kV đến 35 kv thì phạm vi Giao - Nhận tính đến điểm đấu của đường dây cấp điện vào thiết bị đóng cắt hoặc thanh cái cao thế của trạm biến áp phân phối

c) Trường hợp công trình điện có cấp điện áp từ 110 kv trở nên thì phạm vi Giao - Nhận là toàn bộ trạm biến áp 110 kV (kể cả các tủ trung thế).

1.3. Các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi Giao - Nhận:

Các công trình đã được đầu tư xây dựng với mục đích ban đầu để cung cấp điện cho hoạt động của doanh nghiệp, nhưng thực tế tại thời điểm bàn giao được Bên Giao sử dụng với mục đích bán điện. .

Các công trình đã được Tổng Công ty Điện lực Việt Nam tiếp nhận và hoàn vốn,

Các công trình điện đang nằm trong khu vực đền bù giải phóng mặt bằng thuộc diện phải di chuyển.

2. Trách nhiệm Bên Giao và Bên Nhận:

2.1. Bên Giao:

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định tại Chương I Thông tư liên tịch này, tham gia Hội đồng định giá tài sản giao nhận, bàn giao và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận của Bên Nhận.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên Nhận trong công tác vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa phần công trình điện nằm bên trong hàng rào mà hai Bên đã thỏa thuận giao nhận như quy định tại Mục 1 Chương I Thông tư liên tịch này.

Tạo điều kiện thuận lợi để Bên Nhận có hành lang tuyến đầu tư các lộ ra từ trạm biến áp 110 kv để cấp điện cho khu vực lân cận.

2.2. Bên Nhận:

Tiếp nhận đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định tại Chương II Thông tư liên tịch này, tham gia Hội đồng định giá, tiếp nhận tài sản và hoàn trả vốn cho Bên Giao.

Chuyển đổi công tơ đo đếm điện về vị trí phù hợp với phạm vi Giao Nhận.

 

Chương II

HỒ SƠ GIAO NHẬN

Hồ sơ Giao - Nhận bao gồm có hồ sơ gốc theo quy định hoặc hồ sơ thay cho hồ sơ gốc và hồ sơ được lập trong quá trình giao nhận, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ gốc theo quy định, bao gồm:

Bản sao Giấy phép đầu tư.

Phương án cấp điện được các cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt. Văn bản thỏa thuận tuyến.Văn bản cấp đất, hợp đồng thuê đất có liên quan trực tiếp tới đường dây và trạm.

Thiết kế kỹ thuật được duyệt.

Bản vẽ hoàn công công trình.

Phần công trình bàn giao đã quyết toán và được kiểm toán của một Công ty kiểm toán độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Bản đăng ký tỷ lệ khấu hao hoặc thời gian khấu hao tài sản cố định đã được cơ quan tài chính chấp nhận.

2. Trường hợp không có đủ hồ sơ theo quy định tại Mục 1 nêu trên: Bên Giao phối hợp với Bên Nhận để thực hiện những công việc sau: Cung cấp các hồ sơ mà Bên Giao có (trong Mục 1 nêu trên) cho Bên Nhận.

Lập biên bản đánh giá thực trạng về chất lượng, xác định giá trị tài sản bàn giao theo quy định tại Chương III của Thông tư liên tịch này.

Trường hợp chưa có văn bản cấp đất và thỏa thuận tuyến thì Lập hồ sơ hành lang tuyến đường dây và trạm ngoài hàng rào, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Hồ sơ được lập trong quá trình giao nhận:

đồ mặt bằng thực trạng phần công trình sẽ tiếp nhận.

đồ đấu nối (một sợi) phần công trình sẽ tiếp nhận.

Bảng kiểm kê số lượng, chủng loại, chất lượng của thiết bị, vật tư đường đây.

Biên bản giao nhận theo mẫu quy định.

Biên bản xác định giá trị còn lại của tài sản bàn giao được Hội đồng định giá thẩm định theo mẫu quy định.

4. Số lượng hồ sơ:

Bên Giao giao cho Bên Nhận 2 bộ hồ sơ, các bản sao phải được công chứng. Riêng văn bản thỏa thuận tuyến, văn bản cấp đất và hợp đồng thuê đất phải là bản gốc.

Chương III

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BÀN GIAO, VỐN HOÀN TRẢ

1. Trường hợp đủ hồ sơ: Giá trị tài sản hoàn trả được xác định như sau:

Giá trị hoàn trả = Nguyên giá tài sản cố định trên sổ kế toán - Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định trên trả sổ kế toán

2. Trường hợp không đủ hồ sơ: Giá trị tài sản hoàn trả được xác định như sau:

Giá trị hoàn trả = Số lượng thực tế của tài sản x đơn giá từng tài sản - Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định

Trong đó:

a) Số lượng thực tế của tài sản được xác định trên cơ sở số liệu kiểm kê thực tế của phần công trình Giao Nhận.

b) Đơn giá của từng tài sản cố định được xác định dựa trên:

Đơn giá trần của địa phương tại thời điểm đầu tư xây dựng công trình. Trường hợp địa phương không ban hành đơn giá trần tại thời điểm đầu tư xây dựng công trình thì lấy theo đơn giá định mức của khu vực Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh tùy theo công trình đầu tư ở miền Bắc, miền Trung hay miền Nam.

Đối với phần giá trị đền bù giải phóng mặt bằng, chấp nhận theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ của Bên Giao.

c) Thời gian đã sử dụng tài sản cố định được tính theo đơn vị tháng và được tính từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng cho tới tháng ký kết biên bản xác định giá trị còn lại của tài sản.

d) Giá trị hao mòn lũy kế được xác định như sau:

Trường hợp Bên Giao có đăng ký tỷ lệ khấu hao thì Giá trị hao mòn lũy kế được xác định là nguyên giá tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao đã đăng ký nhân với thời gian đã sử dụng tài sản cố định. Nguyên giá tài sản cố định được hiểu là nguyên giá tài sản cố định trên sổ kế toán trong trường hợp đủ hồ sơ hoặc nguyên giá được đánh giá lại trong trường hợp không đủ hồ sơ gốc theo quy định.

Trường hợp Bên Giao không đăng ký tỷ lệ khấu hao hoặc thời gian khấu hao tài sản cố định vói cơ quan tài chính thì tỷ lệ khấu hao tài sản được tính bằng 7%/năm.

3. Trường hợp tài sản khấu hao hết mà vẫn còn đang sử dụng: Hai Bên Giao - Nhận xác định số lượng, chất lượng của từng hạng mục để xác định giá trị thực tế còn lại của toàn bộ công trình, báo cáo Hội đồng định giá. Giá trị thực tế còn lại của toàn bộ công trình không vượt quá 10% giá trị tài sản ban đầu.

4. Hội đồng định giá:

4.1. Hội đồng định giá do y ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình điện ngoài hàng rào quyết định thành lập trong đó lãnh đạo Sở Tài chính - Vật giá là Chủ tịch, lãnh đạo đơn vị được Tổng Công ty Điện lực Việt Nam ủy quyền là ủy viên thường trực và đại diện Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh (đối với các công trình nằm trong khu công nghiệp) và Bên Giao. Ngoài các thành viên nói trên, trong trường hợp cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể mời thêm các tổ chức, chuyên gia kỹ thuật, kinh tế, tài chính kế toán tham gia.

4.2. Hội đồng định giá có nhiệm vụ:

Tổ chức thẩm định hoặc thuê kiểm toán xác định giá trị tài sản Giao Nhận. Kết quả thẩm định hoặc kết quả kiểm toán phải được lập biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên. Hội đồng định giá chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ giao nhận tài sản trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt làm căn cứ hoàn vốn.

Chi phí kiểm toán được tính vào giá trị tài sản để bàn giao:

Tổng hợp, báo cáo hàng tháng về tình hình thực hiện giao nhận và hoàn trả vốn với y ban nhân dân cấp tỉnh.

Chương IV

TỔ CHỨC TIẾP NHẬN VÀ HOÀN TRẢ VỐN

1. Trình tự tiến hành giao nhận và hoàn trả vốn:

1 1. Lập kế hoạch tiếp nhận và hoàn trả:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh sao gửi Thông tư tới các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và yêu cầu các doanh nghiệp thuộc diện được hoàn trả vốn công trình điện ngoài hàng rào thông báo chính thức cho Điện lực địa phương về yêu cầu giao nhận và hoàn vốn.

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu giao nhận và hoàn trả vốn gửi văn bản yêu cầu đến Điện lực địa phương. Sau thời hạn trên, nếu các doanh nghiệp không có văn bản gửi tới Điện lực địa phương thì coi như không có nhu cầu giao nhận công trình điện và hoàn trả vốn.

c) Sau 15 ngày nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Điện lực địa phương phải thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm và nội dung làm việc với doanh nghiệp liên quan đến vịêc Giao- Nhận và định giá tài sản.

1.2. Bên Giao chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Chương II Thông tư liên tịch này.

1.3. Hai bên Giao và Nhận cùng tiến hành kiểm kê số lượng, đánh giá chất lượng còn lại của từng tài sản, xem xét hồ sơ gốc, lập biên bản bàn giao tài sản trình Hội đồng định giá xem xét.

1.4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản bàn giao tài sản do Bên Giao - Nhận trình, Hội đồng định giá thẩm định giá trị tài sản giao nhận để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

1.5. Căn cứ vào quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, hai Bên Giao Nhận tiến hành bàn giao tài sản và hoàn trả vốn.

2. Bên Nhận tiếp nhận tài sản và hoàn thành việc hoàn trả vốn cho Bên Giao trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Định kỳ hàng tháng, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận và hoàn trả vốn.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thành lập Hội đồng định giá, phê duyệt giá trị hoàn trả và kiểm tra, theo dõi việc hoàn trả vốn các công trình điện ngoài hàng rào cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Tổng Công ty điện lực Việt Nam chỉ đạo các Công ty Điện lực và Điện lực tỉnh tổ chức tiếp nhận, hoàn vốn và quản lý tài sản tiếp nhận theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

3. Nếu có những vướng mắc trong quá trình Giao Nhận, Hội đồng định giá cần kịp thời báo cáo liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp và Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét giải quyết.

4. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.