|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn xử lý bưu phẩm bưu kiện vô thừa nhận _______________________ Thực hiện điều 10 của điều lệ Bưu chính và viễn thông , ban hành kèm theo nghị định 121/HĐBT ngày 15/8/1987 của Hội đồng Bộ trưởng , sau khi thống nhất ý kiến với các ngành có liên quan liên bộ Tổng cục bưu điện tài chính hướng dẫn việc xử lý bưu phẩm , bưu kiện vô thừa nhận như sau : I. QUI ĐỊNH CHUNG : 1. Những bưu phẩm , bưu kiện sau đây được coi là vô thừa nhận : - Bưu phẩm , bưu kiện gửi trong nước và từ trong nước gửi ra nước ngoài , không trả được cho người nhận đã chuyển hoàn về bưu cục gốc , cũng không trả được cho người gửi , hoặc người có quyền nhận. - Bưu phẩm , bưu kiện nhập khẩu , không trả được cho người nhận và không thể hoàn trả nước gốc. - Bưu phẩm , bưu kiện bị mất địa chỉ trong quá trình vận chuyển , hoặc địa chỉ không đầy đủ , bưu điện đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể trả được cho người nhận , người gửi hoặc người có quyền nhận. 2. Mọi bưu phẩm , bưu kiện vô thừa nhận (trừ thư vô thừa nhận) đều do Hội đồng xử lý bưu phẩm , bưu kiện vô thừa nhận cấp tỉnh , thành phố , đặc khu trực thuộc trung ương (dưới đây gọi là cấp tỉnh) mở và xử lý. Hội đồng này do UBND cấp tỉnh ra quyết định thành lập theo đề nghị của giám đốc bưu điện cấp tỉnh đó. 3. Bưu phẩm , bưu kiện trong nước và xuất khẩu vô thừa nhận được xử lý tại Hội đồng cấp tỉnh có bưu cục chấp nhận bưu phẩm , bưu kiện đó. Bưu phẩm , bưu kiện nhập khẩu vô thừa nhận được xử lý tại hội đồng cấp tỉnh có bưu cục sẽ kiểm hóa bưu phẩm , bưu kiện đó. 4. Bưu điện cấp tỉnh có nhiệm vụ bảo quản bưu phẩm , bưu kiện vô thừa nhận , để trình hội đồng xử lý. Giám đốc bưu điện cấp tỉnh được quyền ra quyết định trả những bưu phẩm bưu kiện đã được xác định là vô thừa nhận chưa qua hội đồng xử lý mà người gửi người nhận hoặc người có quyền nhận có đủ giấy chứng minh là hợp lệ , đến xin nhận. II. THÀNH PHẦN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG : 1. Thành phần hội đồng : - Hội đồng xử lý bưu phẩm , bưu kiện vô thừa nhận gồm các thành phần sau : + Giám đốc bưu điện cấp tỉnhChủ tịch + Một đại diện của Sở Tài chính vật giá ủy viên + Một đại diện của Sở thương nghiệp ủy viên + Một đại diện của Hải quan tỉnhủy viên (ở những tỉnh có bưu cục ngoại dịch hoặc kiểm hóa khi có bưu phẩm , bưu kiện nhập khẩu vô thừa nhận). + Một chuyên viên bưu chính ủy viên thường trực bưu điện tỉnhkiêm thư ký Ngoài các thành phần chính thức , chủ tịch hội đồng được quyền mời thêm đại diện các ngành hay chuyên gia có liên quan đến nội dung bưu phẩm , bưu kiện và một số chuyên viên bưu chính của bưu điện tỉnh để giúp việc cho hội đồng. Giám đốc bưu điện cấp tỉnh bàn bạc thống nhất với các ngành : Tài chính Vật giá , thương nghiệp , Hải quan tại địa phương để để trình UBND cấp tỉnh ra quyết định thành lập hội đồng. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng : - Hội đồng có nhiệm vụ mở , kiểm kê , xử lý toàn bộ nội dung thứ được trong bưu kiện vô thừa nhận. - Bưu phẩm bưu kiện nào khi xem xét thấy có thể trả được thì giao cho bưu điện làm thủ tục trả cho người nhận, hoặc làm thủ tục hoàn trả nước gốc. - Xử lý và tiêu hủy những vật phẩm , hàng hóa không còn giá trị hoặc những vật phẩm có hại. 3. Hoạt động của hội đồng : - Tùy theo khối lượng bưu phẩm , bưu kiện vô thừa nhận nhiều hay ít , chủ tịch Hội đồng quy định thời gian hội đồng họp để xử lý , nhưng ít nhất phải bảo mỗi quý họp một lần. Chủ tịch hội đồng căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh để triệu tập và chủ tọa các kỳ họp. - Mỗi lần họp , hội đồng lập biên bản theo mẫu ấn phẩm của ngành bưu điện có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự và được gửi đến : - UBND cấp tỉnh1 bản - Tổng cục bưu điện1 bản - Mỗi thành viên chính thức trong hội đồng giữ 1 bản - Hội đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của Điều lệ bưu chính và viễn thông , thể lệ của ngành Bưu điện qui định về xử lý bưu phẩm , bưu kiện vô thừa nhận. - Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ ý kiến của chủ tịch hội đồng là ý kiến quyết định. Nếu còn thành viên nào chưa nhất trí thì ý kiến đó được ghi vào biên bản để báo cáo UBND tỉnh quyết định cuối cùng. 4. Bưu điện tỉnh bảo đảm mọi chi phí theo chế độ chung trong thời gian hội đồng làm việc trích trong số tiền 10% qui định ở phần IV. III. XỬ LÝ VẬT PHẠM HÀNG HÓA THU ĐƯỢC TRONG BƯU PHẨM BƯU KIỆN VÔ THỪA NHẬN. 1. Những vật phẩm , hàng hóa Nhà nước cấm lưu thông được xử lý theo pháp luật hiện hành. Đối với vật phẩm , hàng hóa thuộc loại cần xuất , nhập được xử lý theo công ước bưu chính quốc tế và pháp luật của Nhà nước. 2. Vật phẩm là tiền Việt nam hay tiền nước ngoài được hộp cùng với tiền bán hàng theo qui định ở phần IV. 3. Vật phẩm không phải là hàng hóa mà là giấy tờ , ấn phẩm , tài liệu , băng ghi âm , ghi hình , tranh ảnh ,... cần nghiên cứu hoặc lưu trữ , được giao cho các cơ quan liên quan. Các loại văn bản hành chính như giấy chứng minh nhân dân , giấy khai sinh , trước bạ , nhà đất ,... được chuyển tới cơ quan đã cấp. 4. Tem bưu chính Việt nam và nước ngoài , đã hoặc hủy , được giao cho bưu điện tỉnh. 5. Những vật phẩm mà hội đồng chưa thể hiểu hết giá trị của nó,chủ tịch Hội đồng có thể tham khảo ý kiến các cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia. Hội đồng bảo đảm giữ bí mật thư tín và bí mật nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ. Việc chuyển giao cho các vật phẩm , hàng hóa kể trên cho các cơ quan chức năng đều phải có biên bản lập đúng thủ tục. 6. Hàng hóa thu được trong bưu phẩm , bưu kiện vô thừa nhận được định giá bán theo thời giá. Hội đồng lập bản kê từng loại hàng hóa của từng bưu phẩm , bưu kiện , ghi giá ấn định vào bên cạnh. 7. Số hàng hóa được ưu tiên bán theo thứ tự sau : - Thương nghiệp quốc doanh, - Hợp tác xã mua bán - Đấu giá công khai. 8. Vật phẩm hàng hóa không còn giá trị sử dụng , không thể bán được , hội đồng lập biên bản tiêu hủy. IV. NỘP VÀ TRẢ LÃI TIỀN BÁN HÀNG TRONG BƯU PHẨM , BƯU KIỆN VÔ THỪA NHẬN - Bưu điện tỉnh được trích 10% trong tổng số tiền bán hàng để chi phí cho việc bảo quản , vận chuyển và hội họp theo chế độ hiện hành. Số tiền này phải được quyết toán hàng năm với Bộ Tài chính. - Sau khi đã thanh toán các khoản phải nộp , như thuế , lệ phí, cước phải thu đối với bưu phẩm , bưu kiện ...số tiền bán hàng còn lại được nộp vào tài khoản tiền gửi của Tổng cục Bưu điện và lưu 6 tháng để giải quyết khi có khiếu nại. - Trong thời gian kể trên, người gửi , người nhận hoặc người có quyền nhận , nếu có chứng cứ đầy đủ, được quyền nhận lại số tiền bán hàng trong bưu phẩm , bưu kiện của mình , sau khi đã trừ các khoản phải nộp. Quá thời hạn 6 tháng , số tiền bán hàng được nộp vào ngân sách nhà nước. - Giám đốc bưu điện tỉnh được xem xét và ra quyết định trả lại tiền bán hàng của bưu phẩm , bưu kiện vô thừa nhận , sau khi đã trừ 10% và các khoản chi phí khác (nếu có). Các chứng từ hoàn lại tiền được lưu giữ để báo cáo trước hội đồng trong kỳ họp tời và quyết toán với cơ quan Tài chính. V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH : Thông tư này có giá trị thi hành kể từ ngày ký , mọi qui định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ ,UBND các tỉnh , thành phố đặc khu , các ngành Tài chính , bưu điện chịu trách nhiệm hướng dẫn theo dõi , kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh cho Liên bộ Tổng cục Bưu điện - Tài chính xem xét giải quyết. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn xử lý bưu phẩm bưu kiện vô thừa nhận
Số hiệu: 01/TTLBBĐ-TC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 3/1/1989
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1989
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Bưu chính chuyển phát
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bưu chính chuyển phát
15/2022/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2022Thông tư
25/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
Còn hiệu lựcBan hành: 12/4/2022Nghị định
25/2021/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định về tem bưu chính
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư
11/2019/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hoạt động của điểm bưu điện - văn hóa xã
Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2019Thông tư
12/2018/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập
Còn hiệu lựcBan hành: 15/10/2018Thông tư
17/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Về việc bãi bỏ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 22/6/2018Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.