Thông tư liên tịch

Hướng dẫn việc phân cấp quản lý thu, chi kinh phí nhà trẻ của cơ quan, xí nghiệp nhà nước cho các địa phương

Số hiệu: 01-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
8/2/1977
Ngày hiệu lực
1/1/1977
Người ký
Trần Thanh Quang
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn việc phân cấp quản lý thu, chi kinh phí nhà trẻ của cơ quan, xí nghiệp nhà nước cho các địa phương

____________________________

Căn cứ nghị định số 145-CP ngày 21-7-1971 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em trung ương cùng hệ thống tổ chức bảo vệ bà mẹ và trẻ em ở địa phương;

Căn cứ nghị định số 24-CP ngày 2-2-1976 và nghị quyết số 61-CP ngày 5-4-1976 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện về việc quản lý đời sống của dân cư trong địa phương;

Căn cứ vào công văn số 10-TCCP ngày 11-1-1977 của Ban tổ chức Chính phủ về kinh phí nhà trẻ;

Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em trung ương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, chi kinh phí nhà trẻ của cơ quan, xí nghiệp Nhà nước như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1977, Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác nhà trẻ của cơ quan, xí nghiệp và nhà trẻ khu vực trong phạm vi địa phương mình (bao gồm cả các nhà trẻ thuộc cơ quan, xí nghiệp trung ương đóng ở địa phương) theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước và sự chỉ đạo của Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em trung ương về kế hoạch xây dựng mạng lưới nhà trẻ, về nghiệp vụ nuôi dạy trẻ, về nghiệp vụ quản lý nhà trẻ, về đào tạo bồi dưỡng đội ngũ có nuôi dạy trẻ. Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em tỉnh, thành phố là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý toàn bộ công tác nhà trẻ trong địa phương.

2. Tùy theo tình hình và đặc điểm, khả năng bộ máy của từng địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện, khu phố, quận, thị xã quản lý công tác nhà trẻ trong phạm vi địa phương (bao gồm cả các nhà trẻ thuộc các cơ quan, xí nghiệp của trung ương và của tỉnh, thành phố đóng ở địa phương) theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, theo kế hoạch xây dựng, phát triển nhà trẻ của địa phương và sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em tỉnh, thành phố. Phòng bảo vệ bà mẹ và trẻ em huyện, quận, thị xã, khu phố là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, khu phố quản lý toàn bộ công tác nhà trẻ trong địa phương.

3. Tất cả các khoản chi về công tác nhà trẻ trong phạm vi địa phương (bao gồm cả các nhà trẻ thuộc cơ quan, xí nghiệp trung ương đóng ở địa phương) đều do ngân sách địa phương gánh chịu: các khoản chi về công tác nhà trẻ, bao gồm vốn xây dựng cơ bản, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cô nuôi dạy trẻ, tiền lương và phụ cấp cô nuôi dạy trẻ và cán bộ quản lý nhà trẻ, kinh phí thường xuyên trợ cấp cho nhà trẻ ở trong địa phương.

Riêng năm 1977, năm đầu thực hiện phân cấp quản lý nhà trẻ cho các địa phương, để bảo đảm tính ổn định của ngân sách địa phương, nên ngân sách trung ương sẽ trợ cấp cho ngân sách địa phương khoản chi trợ cấp công tác nhà trẻ.

4. Căn cứ vào yêu cầu chi tiêu để củng cố và nâng cao chất lượng nhà trẻ, căn cứ vào chính sách chế độ hiện hành, liên bộ tạm thời quy định mức chi thường xuyên bình quân cho một trẻ trong một tháng là 12đ. Định mức chi quy định tạm thời trên đây là định mức bình quân để tính dự toán chung cho địa phương. Khi xét duyệt dự toán và cấp phát phải căn cứ vào tình hình, đặc điểm và yêu cầu chi tiêu của từng nhà trẻ mà giải quyết cho thỏa đáng, không nhất thiết nhà trẻ nào cũng cấp phát bình quân như nhau.

II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ THU, CHI NHÀ TRẺ

1. Nhà trẻ là đơn vị sự nghiệp phúc lợi tập thể, có thu và có chi, được ngân sách Nhà nước trợ cấp chênh lệch nhằm mở rộng phạm vi phục vụ và nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ.

Nội dung các khoản thu, chi nhà trẻ bao gồm:

Về thu:

a) Thu tiền góp của nữ cán bộ, công nhân, viên chức có con gửi nhà trẻ theo chế độ hiện hành;

b) Trợ cấp quỹ xí nghiệp (nếu có);

c) Thu khác..;

d) Số tiền thu thuộc ngân sách Nhà nước trợ cấp chênh lệch.

Về chi:

a) Chi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp phục vụ nhà trẻ gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, v.v… theo chế độ hiện hành;

b) Chi cho công việc gồm các khoản: sổ sách, giấy bút, tiền thuê nhà, điện, nước, vệ sinh tẩy uế, sửa chửa đồ đạc, dụng cụ máy móc, sửa chữa nhỏ nhà cửa, mua sắm vật rẻ tiền mau hỏng, thuốc thông thường cho các cháu;

c) Mua sắm dụng cụ đồ đạc bổ sung (giường, chiếu, màn chăn, quạt, lò sưởi, phích đựng nước, bô, đồ chơi…).

2. Ngoài những khoản chi trên đây, các nhà trẻ nào cần thiết phải sửa chữa lớn nhà cửa, xây dựng thêm các nhà phụ sẽ được dự trù thêm kinh phí ngoài định mức nêu trên. Việc xây dựng nhà trẻ mới và đào tạo huấn luyện các cô nuôi dạy trẻ được ghi vào chỉ tiêu kế hoạch của tỉnh về vốn xây dựng cơ bản và kinh phí đào tạo.

3. Tiêu chuẩn biên chế phục vụ của một nhà trẻ sẽ do cơ quan bảo vệ bà mẹ và trẻ em trực tiếp lãnh đạo quy định cho phù hợp với quy mô và yêu cầu nuôi dạy trẻ của từng nhà trẻ.

Nay liên bộ tạm thời quy định chung đối với các địa phương như sau:

a) Một nhân viên nhà trẻ phục vụ 6 cháu đối với những nhà trẻ bảo đảm thực hiện chương trình nuôi dạy của Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em trung ương, bảo đảm cho các cháu ăn ba chế độ, giặt giũ cho các cháu (nhân viên nhà trẻ nói trên gồm cô nuôi dạy trẻ, cô phụ trách chung, cô nấu ăn, người làm vệ sinh, bảo vệ…).

b) Các nhà trẻ khác, một nhân viên phục vụ 7 cháu.

4. Dự toán, quyết toán.

Hàng năm, các cơ quan, xí nghiệp có nhà trẻ, các nhà trẻ khu vực đều phải lập dự toán thu, chi cho nhà trẻ gửi cho Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em các tỉnh, thành phố hoặc phòng bảo vệ bà mẹ và trẻ em các huyện, thị xã hay khu phố theo sự phân cấp quản lý của địa phương. Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em tỉnh, thành phố, huyện, thị xã, khu phố tổng hợp và lập dự toán của địa phương gửi cho Sở, Ty tài chính hoặc phòng tài chính các huyện, thị xã, khu phố để trình Ủy ban nhân dân xét duyệt khoản chi trợ cấp chênh lệch và ghi vào ngân sách địa phương.

Dự toán thu, chi nhà trẻ căn cứ vào kế hoạch phát triển sự nghiệp nhà trẻ, tiêu chuẩn phục vụ, định mức chi tiêu, các chính sách, chế độ đối với nhà trẻ và cán bộ nhân viên nhà trẻ, các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước.

Chế độ lập dự toán và chấp hành các báo cáo quyết toán theo như điều lệ lập và chấp hành ngân sách Nhà nước do cơ quan tài chính địa phương hướng dẫn.

III. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ TRẺ

1. Các nhà trẻ phải thực hiện đầy đủ chế độ quản lý tài sản hiện hành của Nhà nước. Phải mở sổ tài sản để ghi chép theo dõi mọi tài sản, thực hiện chế độ kiểm kê tài sản định kỳ hàng năm.

2. Tất cả các tài sản hiện có ở nhà trẻ không kể do nguồn vốn nào mua sắm đều là tài sản của nhà trẻ, phải ghi sổ tài sản nhà trẻ. Mỗi khi tăng, giảm tài sản phải ghi sổ kịp thời (có lý do tăng, giảm) để nắm vững tài sản nhà trẻ. Hàng quý cần tiến hành kiểm điểm việc quản lý và sử dụng tài sản, đưa việc quản lý vào nền nếp, giúp cho việc nâng cao chất lượng nuôi dạy các cháu.

IV. KHOẢN CHI TRỢ CẤP NỮ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC CÓ CON TỪ 36 THÁNG TRỞ XUỐNG KHÔNG GỬI NHÀ TRẺ

Trong khi chờ đợi nghiên cứu sửa đổi chế độ trợ cấp cho nữ công nhân, viên chức có con nhỏ từ 36 tháng trở xuống không gửi nhà trẻ mà tự trông nom lấy, đối với các tỉnh phía Bắc, tạm thời thi hành các quy định như sau:

- Nữ công nhân, viên chức có con từ 36 tháng trở xuống không gửi nhà trẻ (theo công văn số 149-TTg/TN ngày 8-12-1965 của  Thủ tướng Chính phủ và công văn số 18-UB/CBĐT ngày 10-7-1973) được trợ cấp mỗi cháu mỗi tháng 5đ;

- Nữ công nhân, viên chức phải thường xuyên đi công tác lưu động hoặc nữ diễn viên văn công có con từ 36 tháng trở xuống mà tự giải quyết trông nom con (theo quyết định số 209-TTg ngày 6-12-1966 của Thủ tướng Chính phủ) được trợ cấp mỗi tháng mỗi cháu 7đ;

- Nữ công nhân, viên chức công tác ở vùng cao có con nhỏ từ 36 tháng trở xuống không gửi nhà trẻ thì được trợ cấp mỗi cháu mỗi tháng 10đ (theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ số 109-CP ngày 19-6-1973).

Các khoản trợ cấp cho nữ công nhân, viên chức trên đây đều do cơ quan, xí nghiệp có nữ công nhân, viên chức lập dự toán của dự toán đơn vị và trả trợ cấp hàng tháng cho nữ công nhân, viên chức (ghi vào loại 2 - khoản 45 - hạng 1 trong mục lục ngân sách Nhà nước) trả cùng một lần với tiền lương hàng tháng (kỳ 1).

Việc dự toán, quyết toán giống như trả trợ cấp đông con.

Như vậy từ quý II năm 1977, kinh phí trợ cấp nhà trẻ của Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em không trả khoản trợ cấp này nữa.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1977.

Trong khi thi hành thông tư này, nếu gặp khó khăn, mắc mứu gì, đề nghị các Bộ, các ngành ở trung ương và Ủy ban nhân dân các địa phương phản ánh về liên bộ nghiên cứu giải quyết.

Các điều quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.