|
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và ngưòi UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định sổ 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm 'việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; Căn cứ Thông tư sổ 05/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/4/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thỉ hành một sổ điều của Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết sổ 50/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khỏa XVI ban hành quy định mức trợ cấp đặc thù đổi với công chửc, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Theo đề nghị của Giảm đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. QUYẾT ĐỊNH: Điêu 1. Ban hàm kèm theo Quyêt định này “Quy định mức trợ câp đặc thù đối với công chức,.yiêĩi' chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy,í người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, cụ thể như sau:;>/ Ậ' 1. Đôi tượng áp dụng Công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ tại Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Hải Dương và Trung tâm Tư vấn và điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương. 2. Mức trợ cấp đặc thù hàng tháng, thời gian áp dụng - Mức trợ cấp: Công chức, viên chức, người lao động hưởng mức trợ cấp đặc thù hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Mức trợ cấp thay đổi theo mức lương cơ sở. - Mức trợ cấp: 1.300.000 đồng/người/tháng - Thời gian áp dụng: Từ 01/01/2018. 3. Nguồn kinh phí chi trả Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp đặc thù từ nguồn ngân sách địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Cợ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Hải Dương và Trung tâm Tư vấn và điều trị nghiện ma túy tỉnh Hải Dương theo phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2018. Quyết định số 4829/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc Phê duyệt mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và ngưòi lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Số hiệu: Số: 37/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 30/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2018
- Người ký
- Nguyễn Dương Thái
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 45/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 30/12/2017Ban hành
- 10/01/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 10/01/2024Thay thế bởi Quyết định 45/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.