QUYẾT ĐỊNH Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 09 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa và xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa. 2. Người sử dụng đất trồng lúa. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 3. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa 1. Khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng công trình phải tập trung, có diện tích tối thiểu từ 50ha. 2. Vị trí xây dựng công trình: Được xây dựng 01 (một) công trình tại 01 (một) vị trí trên khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng. 3. Diện tích xây dựng và mục đích sử dụng công trình: a) Diện tích xây dựng tối đa 500m² (Năm trăm mét vuông) đối với công trình phục vụ các mục đích gồm: sơ chế, bảo quản nông sản (không có mục đích sấy thóc); kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp. b) Diện tích xây dựng tối đa 1.000m² (Một nghìn mét vuông) đối với các công trình phục vụ mục đích gồm: sơ chế, bảo quản nông sản (có mục đích sấy thóc); kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp. c) Công trình xây dựng nêu tại điểm a, điểm b khoản này không phục vụ mục đích để ở và không dùng để sơ chế, bảo quản nông sản được sản xuất ở khu vực khác. 4. Việc xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Quyết định này. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết các vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện. c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn. b) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, lập hồ sơ theo dõi việc xây dựng công trình; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp xây dựng công trình vi phạm quy định; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình vi phạm quy định trên địa bàn. c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 6 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||
Quyết định
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Số hiệu: 49/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 9/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 23/6/2025
- Người ký
- Trần Văn Quân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.