Quyết định

QUYẾT ĐỊNH Quy định mức hỗ trợ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông cua cẩc Cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Số hiệu: Sô: 28 /2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Ngày ban hành
20/10/2016
Ngày hiệu lực
1/11/2016
Người ký
Nguyễn Dương Thái
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 02/01/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức hỗ trợ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
cua cẩc Cơ quan hành chính nhà nước các cấp
trên địa bàn tỉnh Hải Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

- Cãn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;       

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một . cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;                                                                                                                  

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị‘quyết sổM 9/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hảt.Dương quy định mức hỗ trợ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết1 quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cừa liên thông của các cờ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương;

Theo đề nghị của Giárn đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:

1. Đối tượng và phạm vi ảp dụng:

a)      Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các sờ, ban ngành (gọi tắt là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh); các Ban, Chi cục thuộc sở, ban, ngành tỉnh.

b)       Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phổ, thị xã (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện).

c)       Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ưý ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã).

 

2. Mức hô trợ:

Đổi với công chức quy định tại Khoản 1 Điều này (công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trầ kểt quà phải được Thù trưởng cơ quan chuyên môn cẩp tỉnh, Chủ tịch ửy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định phê duyệt) được hỗ trợ mức: 300.000 đồng/người/tháng.

Điều 2. Nguồn kỉnh phí thực hiện:

Kinh phí hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh được đảm bảo từ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp hgân sách hiện hành và các nguồn khác theo quy định của pháp

luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016.

Điều 4. Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sờ, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phổ, thị xã; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xặ, phường, thị trấn; Thủ trường các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


g Chính phủ; - Thường trực Tỉnh ủy, - Thường trực HĐND tỉnh, - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bàn - Bộ Tu pháp; - Các đoàn thể tinh; - Chánh, Phó Văn phòng; - Các Chuyên viên Vân phòng; - Trung tâm Công báo và Tin học; - Lưu: VT, N.chính V(90B>t/ " v:shapes="_x0000_s1026">
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2016. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/10/2016
    Ban hành
  2. 01/11/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.