Quyết định

Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: Số: 04/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
25/1/2022
Ngày hiệu lực
10/2/2022
Người ký
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở     Tư pháp tại Tờ trình số 06/TTr-STP ngày 24/12/2021 và Báo cáo số 07/BC-STP ngày 17/01/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng đối với các việc: soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng do các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.      Các tổ chức hành nghề công chứng.

2.      Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các việc theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Mức trần thù lao công chứng

TT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

MỨC TRẦN

THÙ LAO

1

Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch

(bao gồm cả đánh máy và in đủ số lượng cần thiết để thực hiện việc công chứng)

 

1.1

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

200.000 đồng/trường hợp

1.2

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

150.000 đồng/trường hợp

 
 

 

 


 

2

TT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

MỨC TRẦN

THÙ LAO

1.3

Hợp đồng ủy quyền, hợp đồng cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản; hợp đồng vay, mượn tài sản; hợp đồng đặt cọc

150.000 đồng/trường hợp

1.4

Hợp đồng mua bán, tặng cho tàu thuyền, xe ô tô, xe máy

100.000 đồng/trường hợp

1.5

Hợp đồng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch

150.000 đồng/trường hợp

1.6

Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê tài sản; hợp đồng kinh tế; hợp đồng thương mại, đầu tư; hợp đồng hợp tác kinh doanh...

300.000 đồng/trường hợp

1.7

Các hợp đồng, giao dịch khác

150.000 đồng/trường hợp

1.8

Giấy ủy quyền

50.000 đồng/trường hợp

1.9

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế; văn bản khai nhận di sản thừa kế (bao gồm soạn thảo, đánh máy, in ấn và thực hiện niêm yết. Việc niêm yết tính theo đơn vị km và được tính từ trụ sở tổ chức hành nghề công chứng đến nơi thực hiện niêm yết).

-      Dưới 10km:          500.000

đồng/trường hợp;

-         Từ 10km đến dưới

20km:                         700.000

đồng/trường hợp;

-    Từ 20km trở lên: Do tổ

chức, cá nhân tự thỏa thuận với các tổ chức hành nghề công chứng trên cơ sở chi phí thực tế, nhưng tối đa không quá 2.000.000            đồng/trường

hợp.

1.10

Văn bản từ chối nhận di sản

50.000 đồng/trường hợp

1.11

Di chúc

100.000 đồng/trường hợp

2

Thù lao đánh máy (bao gồm cả in ấn)

20.000 đồng/trang A4

3

Thù lao sao chụp giấy tờ, văn bản

 

3.1

Giấy khổ A4

1.000 đồng/trang

 
 

 

 

 

3

TT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

MỨC TRẦN

THÙ LAO

3.2

Giấy khổ A3

3.000 đồng/trang

4

Thù lao dịch giấy tờ, văn bản

 

 

Biên dịch giấy tờ, văn bản và dịch nói từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài (do cộng tác viên phiên dịch của các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện).

Áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành (hiện nay là Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức đàm phán và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam)

5

Các công việc khác

 

5.1

Công bố di chúc

300.000 đồng/trường hợp

5.2

Sao lục hồ sơ công chứng

50.000 đồng/trường hợp

5.3

Các công việc khác liên quan đến việc công chứng không có trong danh mục này

Do tổ chức, cá nhân tự thỏa thuận với các tổ chức hành nghề công chứng trên cơ sở chi phí thực tế

 

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1.   Các tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Điều 3, Quyết định này; niêm yết công khai mức trần thù lao công chứng tại trụ sở theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 67, Luật Công chứng năm 2014 và gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

2.   Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức hành nghề công chứng việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trường hợp các tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao công chứng cao hơn mức trần thù lao theo quy định tại Quyết định này và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3.   Mức trần thù lao dịch giấy tờ, văn bản quy định tại Khoản 4, Điều 3, Quyết định này được áp dụng đối với đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022 và thay thế Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Hội Công chứng viên tỉnh, các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.