Quyết định

Quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 04/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
2/2/2016
Ngày hiệu lực
12/2/2016
Người ký
Đinh Văn Thu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định Số: 04/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 10/02/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng

trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 09/TTr-STP ngày 18 tháng 01 năm 2016,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với nội dung chính sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng đối với các loại việc như: Soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; sao chụp; dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và các việc khác liên quan đến việc công chứng (Điều 67 Luật Công chứng năm 2014 gọi là Thù lao công chứng).

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng.

3. Mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng:  

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

- Đối với việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (do đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của Tổ chức hành nghề công chứng và của Phòng Tư pháp cấp huyện thực hiện): Áp dụng theo mức quy định tại Điểm c, Khoản 1, Mục I, Điều 1 Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

 

- Mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng được tính trên tính chất phức tạp của vụ việc công chứng.

- Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng đối với từng loại việc không được vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

4. Tổ chức thực hiện: Các Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết công khai các mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng tại trụ sở làm việc; trường hợp thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng cao hơn mức đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

PHỤ LỤC

MỨC TRẦN THU TIỀN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

 (Kèm theo Quyết định số  04     /2016/QĐ-UBND ngày  02  /02/2016

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam )

________________

 

STT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

MỨC THU

 

1

Đối với việc soạn thảo và đánh máy các hợp đồng, giao dịch

Đơn giản

Phức tạp

1.1

Soạn thảo và đánh máy các hợp đồng, giao dịch từ 03 trang trở xuống

100.000 đồng/

trường hợp

120.000 đồng/

trường hợp

 

1.2

Soạn thảo và đánh máy các hợp đồng, giao dịch từ 04 đến 06 trang

120.000 đồng/

trường hợp

150.000 đồng/

trường hợp

 

1.3

Soạn thảo và đánh máy các hợp đồng, giao dịch từ 07 trang trở lên

150.000 đồng/

trường hợp

200.000 đồng/

trường hợp

 

2

Đối với việc soạn thảo và đánh máy văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Đơn giản

Phức tạp

2.1

Soạn thảo và đánh máy văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc niêm yết qua đường bưu điện.

150.000 đồng/văn bản, không tính số trang, gồm thù lao soạn thảo, đánh máy và thực hiện việc niêm yết.

200.000 đồng/văn bản, không tính số trang, gồm thù lao soạn thảo, đánh máy và thực hiện việc niêm yết.

2.2

Soạn thảo, đánh máy văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và niêm yết (trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc niêm yết) được tính theo khoảng cách thực hiện niêm yết (tính từ trụ sở tổ chức hành nghề công chứng)

- 300.000 đồng/văn bản trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10km;

- Trong trường hợp niêm yết trên 10km, thì cứ mỗi từ 01km đến 10km tăng thêm cộng thêm 200.000 đồng nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản.

 

- 400.000 đồng/văn bản trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10km;

- Trong trường hợp niêm yết trên 10km, thì cứ mỗi từ 01km đến 10km tăng thêm cộng thêm 200.000 đồng nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản.

 

 

3

Đối với việc soạn thảo và đánh máy văn bản khai nhận di sản

 

Đơn giản

Phức tạp

3.1

Soạn thảo và đánh máy Văn bản khai nhận di sản thừa kế và tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc niêm yết qua đường bưu điện

200.000 đồng/văn bản, không tính số trang, gồm thù lao soạn thảo, đánh máy và thực hiện việc niêm yết.

300.000 đồng/văn bản, không tính số trang, gồm thù lao soạn thảo, đánh máy và thực hiện việc niêm yết.

3.2

Soạn thảo, đánh máy Văn bản khai nhận di sản thừa kế và niêm yết (trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc niêm yết) được tính theo khoảng cách thực hiện niêm yết (tính từ trụ sở tổ chức hành nghề công chứng)

- 300.000 đồng/văn bản trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10km.

- Trong trường hợp niêm yết trên 10km, thì cứ mỗi từ 01km đến 10km tăng lên cộng thêm 200.000 đồng nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản.

- 400.000 đồng/văn bản trong trường hợp niêm yết dưới hoặc bằng 10km.

- Trong trường hợp niêm yết trên 10km, thì cứ mỗi từ 01km đến 10km tăng lên cộng thêm 200.000 đồng nhưng tối đa không quá 2.000.000đ/văn bản.

4

Đối với việc soạn thảo và đánh máy di chúc

300.000 đồng/văn bản, không tính số trang

5

Đối với các việc khác liên quan đến việc công chứng

 

5.1

Trường hợp in ấn hợp đồng, giao dịch trên 04 bộ

Từ bộ thứ 05 trở lên thu thêm 10.000 đồng/bộ

5.2

Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan đến hợp đồng, giao dịch

Tối đa 1000 đồng/01 trang A4

Tối đa 3000 đồng/01 trang A3

 

Lưu ý, các trường hợp được coi là phức tạp trong việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch:

- Trường hợp văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản được coi là phức tạp khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Thừa kế thế vị, thừa kế trong trường hợp người được hưởng di sản chết sau người để lại di sản;

+ Có nhiều người (≥05 người) thỏa thuận phân chia, khai nhận di sản;

+ Có tài sản là bất động sản ở nhiều nơi (thuộc nhiều địa bàn cấp huyện khác nhau);

+ Có người làm chứng, người phiên dịch.

- Trường hợp hợp đồng, giao dịch khác được coi là phức tạp khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Các hợp đồng, giao dịch ít phổ biến (không có mẫu hợp đồng trên phần mềm, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất không quy định hoặc không được liệt kê trong Bộ luật Dân sự);

+ Các hợp đồng, giao dịch về bất động sản mà có 02 tài sản thuộc nhiều địa bàn cấp huyện khác nhau hoặc có từ 03 tài sản trở lên;

+ Các hợp đồng về kinh doanh thương mại; hợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài;

+ Có người làm chứng, người phiên dịch;

+ Quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình và số lượng thành viên hộ gia đình từ 05 người trở lên;

+ Có nhiều người (≥05 người) tham gia hợp đồng, giao dịch./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/02/2016
    Ban hành
  2. 12/02/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/02/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.