|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam _________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 09/TTr-STP ngày 18 tháng 01 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với nội dung chính sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng đối với các loại việc như: Soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; sao chụp; dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và các việc khác liên quan đến việc công chứng (Điều 67 Luật Công chứng năm 2014 gọi là Thù lao công chứng). 2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng. 3. Mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng: (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) - Đối với việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (do đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của Tổ chức hành nghề công chứng và của Phòng Tư pháp cấp huyện thực hiện): Áp dụng theo mức quy định tại Điểm c, Khoản 1, Mục I, Điều 1 Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng được tính trên tính chất phức tạp của vụ việc công chứng. - Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng đối với từng loại việc không được vượt quá mức trần quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 4. Tổ chức thực hiện: Các Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết công khai các mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng tại trụ sở làm việc; trường hợp thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng cao hơn mức đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. PHỤ LỤC MỨC TRẦN THU TIỀN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Kèm theo Quyết định số 04 /2016/QĐ-UBND ngày 02 /02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ) ________________
Lưu ý, các trường hợp được coi là phức tạp trong việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch: - Trường hợp văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản được coi là phức tạp khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: + Thừa kế thế vị, thừa kế trong trường hợp người được hưởng di sản chết sau người để lại di sản; + Có nhiều người (≥05 người) thỏa thuận phân chia, khai nhận di sản; + Có tài sản là bất động sản ở nhiều nơi (thuộc nhiều địa bàn cấp huyện khác nhau); + Có người làm chứng, người phiên dịch. - Trường hợp hợp đồng, giao dịch khác được coi là phức tạp khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: + Các hợp đồng, giao dịch ít phổ biến (không có mẫu hợp đồng trên phần mềm, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất không quy định hoặc không được liệt kê trong Bộ luật Dân sự); + Các hợp đồng, giao dịch về bất động sản mà có 02 tài sản thuộc nhiều địa bàn cấp huyện khác nhau hoặc có từ 03 tài sản trở lên; + Các hợp đồng về kinh doanh thương mại; hợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng, người phiên dịch; + Quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình và số lượng thành viên hộ gia đình từ 05 người trở lên; + Có nhiều người (≥05 người) tham gia hợp đồng, giao dịch./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 04/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 2/2/2016
- Ngày hiệu lực
- 12/2/2016
- Người ký
- Đinh Văn Thu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định Số: 04/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 10/02/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 02/02/2016Ban hành
- 12/02/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 10/02/2022Thay thế bởi Quyết định Số: 04/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.