Quyết định

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổ chức phi chính phủ

Số hiệu: Quyết định 48/2003/QĐ-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
18/8/2003
Ngày hiệu lực
2/9/2003
Người ký
Đỗ Quang Trung
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Tổ chức bộ máy
Không còn phù hợpQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Tổ chức phi chính phủ là tổ chức của Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực hội và tổ chức phi chính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức, hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng.

2. Thẩm định trình Bộ trưởng xem xét quyết định các đề án về thành lập; sáp nhập; chia, tách; hợp nhất; giải thể và Điều lệ hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh.

3. Hướng dẫn nghiệp vụ về công tác quản lý hội, tổ chức phi chính phủ đối với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Trình Bộ trưởng ý kiến về thẩm định các đề án thành lập các tổ chức thuộc hội và tài trợ của Nhà nước đối với các hội, tổ chức phi chính phủ có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh theo quy định của pháp luật.

5. Giúp Bộ trưởng phối hợp với bộ, ngành có liên quan trong việc quản lý nhà nước đối với việc ký kết, hợp tác quốc tế và việc tiếp nhận, quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài của các hội, tổ chức phi chính phủ.

6. Giúp Thứ trưởng Bộ Nội vụ là thành viên của Ủy ban công tác phi chính phủ nước ngoài tham gia quản lý nhà nước đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài về việc cho phép tổ chức phi chính phủ nước ngoài đặt Văn phòng đại diện, Văn phòng dự án, cấp giấy phép hoạt động.

7. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủ và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xử lý các vi phạm pháp luật về hội, tổ chức phi chính phủ theo thẩm quyền.

8. Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức thuộc Bộ trong việc giải quyết một số vấn đề có liên quan đến tổ chức, biên chế, chế độ chính sách đối với các hội, tổ chức phi chính phủ và cán bộ, công chức làm công tác hội theo sự phân công của Bộ trưởng.

9. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc theo dõi, kiểm tra các hội, tổ chức phi chính phủ, công dân trong việc tuân thủ pháp luật về lập hội và kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ.

10. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ về lĩnh vực công tác quản lý hội và tổ chức phi chính phủ. Tổ chức các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về tổ chức và hoạt động của hội, tổ chức phi chính phủ theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng.

11. Thực hiện công tác thống kê tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về hội, tổ chức phi chính phủ và phối hợp với Trung tâm tin học ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ sự lãnh đạo và quản lý của Bộ.

12. Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại có liên quan đến công tác hội, tổ chức phi chính phủ;

13. Yêu cầu các cơ quan có liên quan, các hội, tổ chức phi chính phủ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội, tổ chức phi chính phủ;

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Tổ chức và chế độ làm việc

1. Vụ có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các công chức.

2. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Vụ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về mọi mặt công tác của Vụ;

b) Phân công nhiệm vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Vụ trưởng và công chức trong Vụ;

c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng để trả lời, giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ và yêu cầu cung cấp thông tin đối với các tổ chức có chức năng nhiệm vụ về quản lý công tác tổ chức phi chính phủ của cơ quan Nhà nước hoặc cá nhân đến công tác phi chính phủ;

d) Phối hợp với các tổ chức trong Bộ, các cơ quan liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ;

đ) Thực hiện công tác thông tin cho công chức trong Vụ theo quy chế làm việc của Bộ;

e) Quyết định các nội dung báo cáo, sơ kết, tổng kết, kiến nghị với Bộ trưởng các chủ trương giải pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Vụ;

f) Tổ chức thực hiện các quy chế của Bộ; quản lý công chức và tài sản được giao theo phân cấp của Bộ.

3. Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và giúp Vụ trưởng phụ trách về một hoặc một số mặt công tác theo phân công của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

4. Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Vụ trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về thực hiện những nhiệm vụ đó.

5. Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với chế độ thủ trưởng; trong trường hợp lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Phó Vụ trưởng, chuyên viên thì Phó Vụ trưởng, chuyên viên có trách nhiệm thi hành ý kiến của lãnh đạo Bộ và sau đó báo cáo kịp thời với Vụ trưởng.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức   phi chính phủ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng và cán bộ công chức các tổ chức có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức bộ máy

12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
054/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Quyết định
187/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
58/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
91/2025/UBTVQH15Quốc hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2023/UBTVQH15 ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, hướng dẫn một số điều khoản của Nội quy kỳ họp Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 8/7/2025Nghị quyết
73/2025/UBTVQH15Ủy ban thường vụ Quốc hội

Kết thúc hoạt động của Ban Thư ký, Quốc hội khóa XV

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.