Quyết định

về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Hợp tác quốc tế

Số hiệu: Quyết định 47/2003/QĐ-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
18/8/2003
Ngày hiệu lực
2/9/2003
Người ký
Đỗ Quang Trung
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Tổ chức bộ máy
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ hợp tác quốc tế là tổ chức của Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước các hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực quản lý của Bộ và về công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cải cách hành chính.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng trình các cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ theo sự phân công của Bộ trưởng.

2. Xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình, dự án hợp tác quốc tế thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ.

3. Giúp Bộ trưởng quản lý thống nhất các hoạt động hợp tác quốc tế trong Bộ; phối hợp với các cơ quan liên quan, các đơn vị trong Bộ tổ chức thực hiện các kế hoạch hợp tác đã được phê duyệt; theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo trình Bộ trưởng xem xét, chỉ đạo.

4. Về hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực quản lý của Bộ:

a) Tham mưu cho Bộ trưởng về chủ trương và quản lý việc tổ chức thực hiện đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ, theo quy định của Nhà nước;

b) Trình Bộ trưởng ý kiến thẩm định về việc các bộ, ngành, địa phương ký kết điều ước quốc tế và các thoả thuận quốc tế khác thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ;

c) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức các Hội thảo, Hội nghị quốc tế và các hoạt động hợp tác quốc tế khác trong lĩnh vực quản lý của Bộ;

d) Phối hợp với Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước triển khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước;

đ) Làm thường trực giúp việc Ban Điều hành và phối hợp các dự án thuộc Bộ.

5. Về hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính:

a) Giúp Bộ trưởng quản lý và điều phối các hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;

b) Làm đầu mối phối hợp các hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính;

c) Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực cải cách hành chính, tham gia thẩm định, trình Thủ tướng phê duyệt và theo dõi, đánh giá việc thực hiện.

6. Tổ chức và tổng hợp tình hình hội nghị, hội thảo quốc tế:

a) Tổng hợp tình hình hoạt động hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ quan Trung ương và địa phương trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Trình Bộ trưởng ý kiến thẩm định các đề án về tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế của các Bộ, ngành và địa phương về các vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ.

7. Công tác hợp tác với ASEAN:

a) Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của cơ quan đầu mối, phối hợp và tham gia các hoạt động hợp tác ASEAN về lĩnh vực công vụ;

b) Chủ trì và phối hợp với các vụ chức năng của Bộ trong hoạt động của Trung tâm nguồn ASEAN về quản lý công chức.

8. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng nghiệp vụ về lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ và Vụ. Thực hiện công tác thống kê tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về lĩnh vực hợp tác quốc tế và phối hợp với Trung tâm tin học ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ sự lãnh đạo và quản lý của Bộ

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Tổ chức và chế độ làm việc

1. Vụ có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các công chức.

2. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Vụ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về mọi mặt công tác của Vụ;

b) Phân công nhiệm vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Vụ trưởng và công chức trong Vụ;

c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng để trả lời, giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ và yêu cầu các cơ quan,tổ chức và địa phương cung cấp thông tin về dự án cải cách hành chính và hoạt động hợp tác quốc tế trong lãnh vực cải cách hành chính;

d) Phối hợp với các tổ chức trong Bộ, các cơ quan liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ;

đ) Thực hiện công tác thông tin cho công chức trong Vụ theo quy chế làm việc của Bộ;

e) Quyết định các nội dung báo cáo, sơ kết, tổng kết, kiến nghị với Bộ trưởng các chủ trương giải pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Vụ;

f) Tổ chức thực hiện các quy chế của Bộ; quản lý công chức và tài sản được giao theo phân cấp của Bộ.

3. Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và giúp Vụ trưởng phụ trách về một hoặc một số mặt công tác theo phân công của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công;

4. Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Vụ trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về thực hiện những nhiệm vụ đó;

5. Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với chế độ thủ trưởng; trong trường hợp lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Phó Vụ trưởng, chuyên viên thì Phó Vụ trưởng, chuyên viên có trách nhiệm thi hành ý kiến của lãnh đạo Bộ và sau đó báo cáo kịp thời với Vụ trưởng.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng và công chức các tổ chức có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức bộ máy

12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
054/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Quyết định
187/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
58/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
91/2025/UBTVQH15Quốc hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2023/UBTVQH15 ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, hướng dẫn một số điều khoản của Nội quy kỳ họp Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 8/7/2025Nghị quyết
73/2025/UBTVQH15Ủy ban thường vụ Quốc hội

Kết thúc hoạt động của Ban Thư ký, Quốc hội khóa XV

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.