|
QUYẾT ĐỊNH V/v quy định khu vực và địa điểm cấm người nước ngoài cư trú, đi lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An _______________ - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994. - Căn cứ Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. - Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 11/5/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. - Căn cứ Quyết định số 128/TTg ngày 01/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ V/v xác định khu vực và địa điểm được cắm biển "cấm" và Thông tư số 05/TT-LB ngày 6/5/1993 của Liên Bộ Nội vụ - Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 128/TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy Trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh Nghệ An. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh sách khu vực và địa điểm cấm người nước ngoài cư trú, đi lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì phối hợp với Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh và các ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò căn cứ danh sách khu vực, địa điểm “cấm” người nước ngoài cư trú, đi lại quy định tại Điều 1 Quyết định này, để thực hiện việc cắm biển “cấm” theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Những địa điểm khu vực cần giữ bí mật về vị trí hoặc nếu cắm biển "cấm" ở đó sẽ ảnh hưởng đến việc đi lại, cư trú của người nước ngoài ở khu vực tự do khác, thì đơn vị chủ quản phải cử người canh gác. Điều 4. Trong trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh quốc gia hoặc trật tự an toàn xã hội, Giám đốc Công an tỉnh được phép quyết định dùng biển "cấm" tạm thời tại những địa bàn mục tiêu cần bảo vệ, nhưng phải thông báo công khai cho các cơ quan hữu quan và nhân dân địa phương biết. Điều 5. 1. Người nước ngoài đang công tác tại các cơ quan Trung ương, muốn vào khu vực biên giới, địa điểm cắm biển "cấm" phải có giấy phép do Bộ Công an cấp. Nếu là khu vực địa điểm quốc phòng phải có giấy phép của Bộ Quốc phòng. 2. Nếu người nước ngoài đang tạm trú tại các cơ quan địa phương trong tỉnh, muốn vào khu vực có biển "cấm" phải có giấy phép do Công an tỉnh cấp. Nếu là khu vực địa điểm Quốc phòng phải có giấy phép của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh. 3. Các cơ quan tổ chức khi đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới phải có đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và phải cử cán bộ cùng đi, để hướng dẫn. Cán bộ cùng đi có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan Công an, Biên phòng, Quân sự nơi đoàn đến. Điều 6. Khu vực, địa điểm đã cắm biển "cấm" khi không còn giá trị nữa thì các ngành chức năng liên quan phải báo cáo lên UBND tỉnh để quyết định hủy bỏ. Điều 7. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2695/QĐ-UB ngày 13/12/1993, Quyết định 306/QĐ-UB ngày 22/4/1994 của UBND tỉnh. 2. Các ông Chánh văn phòng HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh, thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
DANH SÁCH các khu vực và địa điểm cấm người nước ngoài cư trú, đi lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Kèm theo Quyết định số: 98/2002/QĐ-UB ngày 24/10/2002 của UBND tỉnh Nghệ An) A - KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM CẮM BIỂN "CẤM" CÔNG KHAI I - KHU VỰC BIÊN GIỚI, VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI * Huyện Kỳ Sơn 1. Xã Mỹ Lý 2. Xã Bắc Lý 3. Xã Keng Đu 4. Xã Đoọc Mạy 5. Xã Na Loi 6. Xã Tà Cạ 7. Xã Mường Típ 8. Xã Mường Ải 9. Xã Na Ngoi 10. Xã Nậm Càn 11. Xã Nậm Cắn (trừ trường hợp dược phép xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu). * Huyện Tương Dương 1. Xã Nhôn Mai 2. Xã Mai Sơn 3. Xã Tam Hợp 4. Bản Thanh Lương, xã Tam Quang * Huyện Con Cuông 1. Xã Châu Khê 2. Xã Môn Sơn * Huyện Anh Sơn 1. Bản Cao Vều xã Phúc Sơn * Huyện Thanh Chương 1. Xã Hạnh Lâm 2. Xã Thanh Hương 3. Xã Thanh Thịnh 4. Xã Thanh Thủy 5. Xã Thanh Đức * Huyện Quế phong 1. Xã Thông Thụ 2. Xã Hạnh Dịch 3. Xã Nậm Giải 4. Xã Tri Lệ II - KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM QUỐC PHÒNG 1. Hang Mường Lống 1 xã Mường Lống huyện Kỳ Sơn 2. Hang Phai Quẻ xã Yên Khê, huyện Con Cuông 3. Hang Thung Loong 1, 2 xã Chi Khê, huyện Con Cuông 4. Hang số 1, 2, 3 xã Thọ Sơn, huyện Anh Sơn 5. Hang số 4, 5 xã Tường Sơn, huyện Anh Sơn 6. Hang số 6 xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn 7. Hang số 7 thị trấn huyện Anh Sơn. 8. Hang số 8 xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn 9. Đường hầm CT 72 xã Quang Sơn, huyện Đô Lương 10. Hang Tời xã Trù Sơn, huyện Đô Lương 11. Hang số 2, 3, 4 hang Lộng xã Trù Sơn, Đô Lương. 12. Hầm Rậm, hầm Chữ Y; Rú Tú Và xã Thượng Sơn, Đô Lương 13. Hang Mặt Trắng xã Bài Sơn, Đô Lương 14. Đường hầm xã Thanh Phong, Thanh Chương. 15. Đường hầm xã Ngọc Sơn, Thanh Chương. 16. Khu vực Rú Mượu - Trường bắn xã Hưng Đạo, Hưng Nguyên. 17. Khu vực K Phá0 điểm cao 281 xã Hưng Tây, Hưng Nguyên 18. Khu vực Rú Nhón xã Hưng Phúc, Hưng Nguyên 19. Khu vực Vành đai các đường hầm ở Rú Quyết, TP Vinh 20. Điểm cao 69 phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò 21. Đảo Mắt 22. Đảo Ngư (trừ khu vực phê duyệt làm khu du lịch) 23. Hầm pháo xã Nghi Khánh, Nghi Lộc 24. Hầm pháo và điểm cao 200 xã Nghi Quang, Nghi Lộc 25. Khu vực đường hầm SCH Nguyệt tỉnh xã Nghi Công, Nghi Lộc 26. Khu vực Lèn Hai Vai xã Diễn Minh, Diễn Châu 27. Khu vực Khe Đầu Cận xã Diễn Trung, Diễn Châu. 28. Khu vực hầm pháo Hòn Trơ xã Diễn Yên, Diễn Châu 29. Hầm pháo Rú Kiến xã Quỳnh Long, Quỳnh Lưu. 30. Khu vực lèn Mục xã Quỳnh Bá, Quỳnh Lưu. 31. Khu vực Lèn Voi Xã Quỳnh Hồng, Quỳnh Lưu 32. Hang Dơi xã Quỳnh Tam, Quỳnh Lưu. 33. Khu vực rú Bàn Cờ xã Quỳnh Thuận, Quỳnh Lưu 34. Khu vực Rú Rồng xã Tiến Thủy, Quỳnh Lưu 35. Khu vực rú Thà Là, đồn 144 xã Quỳnh Phương, Quỳnh Lưu. 36. Khu vực pháo Cao Sơn xã Vĩnh Thanh, Yên Thành. 37. Khu vực hang động Cò 1, 2 xã Đồng Thành, Yên Thành. 38. Khu vực hang Lựu Đạn, hang Nước xã Phúc Thành, Yên Thành 39. Khu vực hang Si xã Nam Thành, Yên Thành. 40. Khu vực hang Tắc 7 xã Lý Thành, Yên Thành. 41. Khu vực hang Đốc đạo xã Mã Thành, Yên Thành. 42. Khu vực hang Leo xã Nghĩa Lợi, Nghĩa Đàn. 43. Khu vực hang Lèn Chùa xã Nghĩa Liên, Nghĩa Đàn. 44. Khu vực hang Đồng Hầm, Kẻ Bục, hang Mỏ Điều, hang Cây Thị, Nghĩa Phúc, Tân Kỳ. 45. Khu vực hang Thẩm Mu xã Tiên Kỳ, Tân Kỳ. 46. Hang Chải xã Giai Xuân, Tân Kỳ 47. Khu vực hang Pòng xã Châu Quang, Quỳ Hợp 48. Khu vực Hang Phò Nun, xã Quang Phong, Quế Phong. 49. Khu vực Hang Thăm Bản, xã Cắm Muộn, Quế Phong 50. Khu vực hang Bản Đan, xã Tiền Phong, Quế phong 51. Khu vực kho K70 xã Nghi Lâm, Nghi Lộc. 52. Khu vực kho KC3 xã Nghi Kim, Nghi Lộc. 53. Khu vực kho 866 xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Đàn. 54. Khu vực 816 xã Nghĩa Liên, Nghĩa Đàn 55. Khu vực kho 812 xã Nghĩa Tiến, Nghĩa Đàn 56. Khu vực kho CK2 xã Thuận Sơn, Đô Lương. 57. Khu vực kho K41 xã Đông Sơn, Đô Lương. B - KHU VỰC ĐỊA ĐlỂM "CẤM" NHƯNG KHÔNG PHẢI CẮM BIỂN 1. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia xã Nghi Mỹ, Nghi Lộc. 2. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia Yên Lý, xã Diễn Yên, Diễn Châu. 3. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia Cầu Bùng, xã Diễn Kỷ, Diễn Châu. 4. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia Chợ Si, thị trấn Diễn Châu 5. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia xã Quỳnh Giang, Quỳnh Lưu 6. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia xã Quỳnh Hậu, Quỳnh Lưu 7. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia Vân Tụ xã Liên Thành, Yên Thành. 8. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia Chợ Bộng xã Viên Thành, Yên Thành 9. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia Yên Trung xã Hợp Thành, Yên Thành. 10. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia Chợ Sỏi xã Lưu Sơn, Đô Lương II. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia xã Thái Sơn, Đô Lương 12. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia xã Hùng Tiến, Nam Đàn 13. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia thị trấn Nam Đàn 14. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia thị'trấn Thái Lão, Hưng Nguyên. 15. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia vùng Ga Vinh phường Lê Lợi TP Vinh. 16. Khu vực kho dự trữ chiến lược quốc gia vùng Hưng Đông phường Lê Lợi TP Vinh. 17. Bộ Tư lệnh QK4 phường Trường Thi, TP Vinh. 18. Trụ sở Công an tỉnh Nghệ An. 19. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Nghệ An. 20. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Nghệ An phường Hưng Bình TP Vinh 21. Trại tạm giam xã Nghi Kim, Nghi Lộc 22. Trại giam số 3 xã Nghĩa Dũng, Tân Kỳ. 23. Trại giam số 6 xã Thanh Đức, Thanh Chương. |
||||
Quyết định
V/v quy định khu vực và địa điểm cấm người nước ngoài cư trú, đi lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 98/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 24/10/2002
- Ngày hiệu lực
- 8/11/2002
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 34/2000/NĐ-CP
Ban hành Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 21/2001/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.