Quyết định

Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008

Số hiệu: 94/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
17/12/2007
Ngày hiệu lực
27/12/2007
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

 Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và

dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;  

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2007 về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23 tháng 11 năm 2007 về việc giao kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 187/QĐ-BKH ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 1378/QĐ-BKH ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 3658/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 tại kỳ họp lần thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 tại kỳ họp lần thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2008 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Giao cho các Sở; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, các hội, đoàn thể thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Căn cứ nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Giám đốc các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các hội, đoàn thể tổ chức thực hiện, tiến hành giao cho các đơn vị trực thuộc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các chủ đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan hội, đoàn thể và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp để điều hành thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2008./.      

 

                                                                                                                     TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                                 CHỦ TỊCH

 

                                                                                                                            Trần Minh Sanh

 

 

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH  CẤP TỈNH NĂM 2008

(Kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007

 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

                                                                                                                                     Đơn vị tính: triệu đồng

 

Stt

Nội dung

Dự toán năm 2008

A

Ngân sách cấp tỉnh

 

I

Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh

3.759.239

1

Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp

2.879.947

 

- Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

540.680

- Các khoản thu phân chia phần ngân sách cấp tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

2.339.267

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

365.915

 

- Bổ sung cân đối

 

- Bổ sung có mục tiêu

365.915

Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước

 

3

Vượt thu cân đối chi tiền lương khối huyện

19.822

4

Thu hoàn vốn và tạm ứng

65.371

5

Thu tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính

100.000

6

Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

128.184

7

Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang

200.000

II

Chi ngân sách cấp tỉnh

3.759.239

1

Chi thuộc nhiệm của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp

(không kể bổ sung cho ngân sách cấp dưới)

2.878.909

2

Bổ sung cho ngân sách huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh

752.146

 

- Bổ sung cân đối

700.964

- Bổ sung có mục tiêu

51.182

Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước

 

3

Chi bằng nguồn thu đơn vị để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước

128.184

B

Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn)

 

I

Nguồn thu ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1.348.967

1

Thu ngân sách hưởng theo phân cấp

552.853

 

- Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%

224.960

 

- Các khoản thu phân chia phần ngân sách cấp tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

327.893

2

Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh

752.146

 

- Bổ sung cân đối

700.964

 

 

- Bổ sung có mục tiêu

51.182

 

Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước

 

3

Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

43.968

II

Chi ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1.348.967

 

 

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2008

(Kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007

 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

           

                                                                                                                                              Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

Nội dung

Dự toán năm 2008

A

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

68.456.023

1

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

14.008.500

2

Thu từ dầu thô

47.660.000

3

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu

6.550.000

4

Thu viện trợ không hoàn lại

 

5

Thu hoàn vốn và tạm ứng

65.371

6

Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

172.152

B

Thu ngân sách địa phương

4.356.060

1

Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp

3.432.800

 

- Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%

765.640

- Các khoản thu phân chia ngân sách địa phương hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

2.667.160

2

Bổ sung từ ngân sách trung ương

365.915

 

- Bổ sung cân đối

 

- Bổ sung có mục tiêu

365.915

Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước

 

3

Vượt thu cân đối chi tiền lương khối huyện

19.822

4

Thu hoàn vốn và tạm ứng

65.371

5

Thu tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính

100.000

6

Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

172.152

7

Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang

200.000

C

Chi ngân sách địa phương

4.356.060

1

Chi đầu tư phát triển

2.229.567

2

Chi thường xuyên

1.954.341

 

Trong đó: dự phòng tài chính

125.473

3

Chi trả nợ (cả gốc và lãi) các khoản tiền huy động đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước

0

4

Chi phí tạm ứng Kho bạc Nhà nước

0

5

Chi bằng nguồn thu đơn vị để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước

172.152

                                        

 

 

 

 

 

NHIỆM VỤ THU NGÂN SÁCH NĂM 2008

(Kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của

Ủy ban nhân dân tỉnh)

           

                                                                                                                                            Đơn vị tính: triệu đồng

 

Nội dung

Dự toán 2008

Trung ương giao

Dự toán phấn đấu của địa phương năm 2008

NSNN

NSĐP

NSNN

NSĐP

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

67.898.500

3.580.231

68.456.023

4.356.060

I. Thu từ dầu thô

47.660.000

 

47.660.000

 

II. Thu từ thuế xuất nhập khẩu

6.550.000

 

6.550.000

 

III. Thu nội địa

13.688.500

3.112.800

14.008.500

3.432.800

Trong đó: do ngành Thuế thực hiện

13.643.500

3.067.800

13.963.500

3.387.800

1. Thu từ doanh nghiệp quốc doanh trung ương

5.210.000

1.296.580

5.210.000

1.296.580

- Thuế giá trị gia tăng

1.550.000

713.000

1.550.000

713.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.148.000

528.080

1.148.000

528.080

- Thu nhập sau thuế từ dầu khí

 

 

-

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

120.000

55.200

120.000

55.200

- Thuế tài nguyên

2.390.000

 

2.390.000

 

- Thuế môn bài

300

300

300

300

- Thu khác (phạt,...)

1.700

 

1.700

 

2. Thu từ doanh nghiệp quốc doanh địa phương

94.000

43.834

94.000

43.834

- Thuế giá trị gia tăng

55.800

25.668

55.800

25.668

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

35.850

16.491

35.850

16.491

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.250

575

1.250

575

- Thuế tài nguyên

380

380

380

380

- Thuế môn bài

320

320

320

320

- Thu hoàn vốn, thu khác

400

400

400

400

3. Thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

6.200.000

531.176

6.200.000

531.176

- Thuế giá trị gia tăng

1.900.000

413.340

1.900.000

413.340

Trong đó: thu từ thăm dò và khai thác dầu khí

1.000.000

 

1.000.000

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

700.000

115.000

700.000

115.000

Trong đó: thu từ thăm dò và khai thác dầu khí

450.000

 

450.000

 

- Khí lãi được chia của Chính phủ Việt Nam

3.527.000

 

3.527.000

 

- Tiền thuê mặt nước, mặt đất

70.300

1.000

70.300

1.000

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa

1.600

736

1.600

736

- Thuế môn bài

440

440

440

440

- Các khoản thu khác

660

660

660

660

4. Thu ngoài quốc doanh

725.000

342.410

725.000

342.410

- Thuế giá trị gia tăng

506.000

232.760

506.000

232.760

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

200.000

92.000

200.000

92.000

- Thuế tài nguyên

1.600

1.600

1.600

1.600

- Thuế môn bài

13.000

13.000

13.000

13.000

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

2.500

1.150

2.500

1.150

- Thu khác

1.900

1.900

1.900

1.900

5. Lệ phí trước bạ

95.000

95.000

95.000

95.000

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

1.500

1.500

1.500

1.500

7. Thuế nhà đất

18.000

18.000

18.000

18.000

8. Thuế thu nhập

685.000

315.100

685.000

315.100

9. Thu xổ số kiến thiết

 

 

320.000

320.000

10. Phí xăng dầu

340.000

156.400

340.000

156.400

11. Thu phí và lệ phí

45.000

37.800

45.000

37.800

- Phí và lệ phí trung ương (bao gồm cả lệ phí giao thông)

7.200

 

7.200

 

- Phí và lệ phí ĐP

37.800

37.800

37.800

37.800

12. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

55.000

55.000

55.000

55.000

13. Thu cấp quyền sử dụng đất

100.000

100.000

100.000

100.000

14. Thu tiền thuê đất

75.000

75.000

75.000

75.000

Thu không do thuế đảm nhận

45.000

45.000

45.000

45.000

15. Thu khác ngân sách

40.000

40.000

40.000

40.000

16. Thu tiền bán nhà

1.000

1.000

1.000

1.000

17. Thu hoa lợi, quỹ đất công ích v.v.. tại xã

4.000

4.000

4.000

4.000

IV. Trung ương trợ cấp

 

365.915

 

365.915

V. Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang

 

101.516

 

200.000

VI. Thu tạm ứng quỹ dự trữ để đầu tư trung tâm hành chính, trụ sở công an,quân sự

 

 

 

100.000

VII. Vượt thu cân đối chi tiền lương khối huyện

 

 

 

19.822

VIII. Thu hoàn vốn và tạm ứng

 

 

65.371

65.371

1. Thu hoàn vốn ngân sách

 

 

55.200

55.200

2. Thu hoàn tạm ứng ngân sách

 

 

10.171

10.171

IX. Các khoản thu được để lại quản lý qua ngân sách

 

 

172.152

172.152

1. Học phí (gồm cả đào tạo nghề)

 

 

49.549

49.549

2. Viện phí

 

 

94.603

94.603

3. Chi từ nguồn xử phạt vi phạm hành chính

 

 

28.000

28.000

+ An toàn giao thông

 

 

18.000

18.000

+ Phạt hành chính khác

 

 

10.000

10.000

(Xem các Bảng phụ lục đính kèm file word)

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.