QUYẾT ĐỊNHV/v Sáp nhập Chi cục Di dân và Phát triển vùng kinh tế mới với Phòng Chế biến nông lâm sản và Phát triển ngành nghề nông thôn thành Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02.4.2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND quản lý nhà nước về Nông nghiệp và PTNT;Căn cứ công văn số 1396/CV-BNN-TCCB ngày 10.6.2005 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc hướng dẫn xây dựng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của Chi cục Hợp tác xã và PTNT để thực hiện Thông tư Liên Bộ số 11/2004/TTLT-BNN-BNV; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Nội Vụ tại Tờ trình liên ngành số 54/TTr-LN ngày 08.3.2006 về việc sáp nhập Chi cục Di dân và Phát triển vùng kinh tế mới với Phòng Chế biến nông lâm sản và Phát triển ngành nghề nông thôn thành Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT. QUYẾT ĐỊNHĐiều 1. Sáp nhập Chi cục Di dân và Phát triển vùng kinh tế mới với Phòng Chế biến nông lâm sản và Phát triển ngành nghề nông thôn thành Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT). Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, cụ thể như sau: 1. Vị trí, chức năng Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hợp tác xã và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp: kinh tế hợp tác, kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ và kinh tế trang trại; về quy hoạch và điều chỉnh dân cư, bố trí lại dân cư trong nông nghiệp và nông thôn; về các chương trình phát triển nông thôn; về chế biến nông, lâm, thuỷ sản và phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và PTNT, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Hợp tác xã và PTNT và các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 2.1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình. 2.2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, chương trình, dự án, cơ chế chính sách thuộc các lĩnh vực chuyên ngành của Chi cục quản lý. 2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 2.4. Về quản lý doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại: 2.4.1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển hợp tác xã theo phương án được duyệt; 2.4.2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp theo phương án được duyệt; 2.4.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình về bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế, kỹ thuật cho cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ nông thôn, cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về hợp tác xã và phát triển nông thôn; về bồi dưỡng nghề cho các chủ trang trại. 2.5. Về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng và phát triển cộng đồng dân cư trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh: 2.5.1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; 2.5.2. Tham gia xây dựng quy hoạch và kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng nước sạch ở nông thôn; 2.5.3. Hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch về điều chỉnh dân cư và lao động trong nông nghiệp, nông thôn. 2.6. Nghiên cứu, tổng kết và nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác và hợp tác xã, kinh tế hộ và trang trại, xoá đói giảm nghèo, phát triển nông thôn. 2.7. Triển khai nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học, công nghệ vào các lĩnh vực thuộc chuyên ngành Chi cục quản lý. 2.8. Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về các lĩnh vực thuộc chuyên ngành Chi cục quản lý. 2.9. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các dự án quốc tế được giao thuộc chuyên ngành quản lý; chủ trì, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác được UBND tỉnh giao. 2.10. Tổ chức sử dụng và quản lý các nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vực thuộc Chi cục quản lý theo quy định của Nhà nước. 2.11. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết các khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của Pháp luật. 2.12. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục. 2.13. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. 2.14. Quản lý về biên chế; về cán bộ, công chức, viên chức; về tài chính, tài sản của Chi cục và thực hiện các chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định . 2.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh và Giám đốc Sở giao. 3. Cơ cấu tổ chức: 3.1. Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và từ 02 đến 03 Phó Chi cục trưởng. 3.2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục: - Phòng Tổ chức - Hành chính; - Phòng Kế hoạch - Tài vụ; - Phòng Quản lý Hợp tác xã và Phát triển nông thôn; - Phòng Chế biến nông, lâm, thuỷ sản và Ngành nghề nông thôn. Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ điều động, tuyển chọn cán bộ, công chức, viên chức theo quy định để thực hiện nhiệm vụ; chỉ đạo Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn ban hành quy chế làm việc; xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm trình UBND tỉnh quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 782/QĐ-UB ngày 19.5.1997 của UBND tỉnh Hải Dương về chức, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Chi cục Di dân và Phát triển vùng kinh tế mới Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Dương. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn căn cứ quyết định thi hành. |
Quyết định
V/v Sáp nhập Chi cục Di dân và Phát triển vùng kinh tế mới với Phòng Chế biến nông lâm sản và Phát triển ngành nghề nông thôn thành Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT
Số hiệu: 939/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 16/3/2006
- Ngày hiệu lực
- 16/3/2006
- Người ký
- Bùi Thanh Quyến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức cán bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức cán bộ
53/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Quyết định
79/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 và Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của UBND tỉnh bãi bỏ một phần Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
60/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Thông tư
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.