|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ____
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 174/2016/TT-BTC; Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTC và Thông tư số 41/2024/TT-BTC; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 541/TTr-STC ngày 28 tháng 11 năm 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Khoáng sản kim loại (Phụ lục I). 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Khoáng sản không kim loại (Phụ lục II). 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III). 4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Nước thiên nhiên (Phụ lục IV). Điều 2. Quy định cụ thể về kê khai giá tính thuế tài nguyên 1. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng cao hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá tính thuế tài nguyên theo giá ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng. 3. Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản về Bộ Tài chính cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. 2. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. 3. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản về Bộ Tài chính cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. 4. Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế khi có phát sinh loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh chưa quy định trong bảng giá tại Điều 1 Quyết định này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản về Bộ Tài chính cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên. 5. Thuế tỉnh có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. b) Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải niêm yết công khai Quyết định ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan Thuế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Quyết định này thay thế Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VI, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục I Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Kèm theo Quyết định số: 91 /2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Phụ lục II Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Kèm theo Quyết định số: 91 /2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Phụ lục III Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Kèm theo Quyết định số:91 /2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Phụ lục IV Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Kèm theo Quyết định số: 91 /2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 91/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 1/12/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2026
- Người ký
- Đoàn Thanh Sơn
- Chức danh người ký
- Phó chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.