Quyết định

Về việc thực hiện Đề án mở rộng ủy nhiệm thu cho UBND xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 906/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
28/6/2004
Ngày hiệu lực
1/7/2004
Người ký
Nguyễn Văn Lạng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện Đề án mở rộng ủy nhiệm thu cho UBND xã, phường, thị trấn

--------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ công văn số 6659 TC/TCT ngày 01/7/2003 của Bộ Tài chính và công văn số 4641 TCT/NV6 ngày 31/12/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc tiếp tục thực hiện đề án mở rộng ủy nhiệm thu cho UBND xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của liên ngành Cục thuế - Sở Tài chính tại Tờ trình số: 02/TT-LN, ngày 14 tháng 6 năm 2004,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao cho Cục thuế tỉnh triển khai thực hiện đề án mở rộng ủy nhiệm thu cho UBND các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh để các xã, phường, thị trấn trực tiếp tổ chức, đôn đốc thu nộp các khoản thuế và thu khác vào ngân sách nhà nước.

Các khoản thuế và thu khác được Cục thuế ủy nhiệm cho UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu gồm:

+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

+ Thuế nhà đất.

+ Thuế và các khoản thu khác đối với hộ kinh doanh công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh nộp thuế khoán ổn định từ 6 tháng đến một năm (riêng các phường nội thành phố Buôn Ma Thuột chỉ ủy nhiệm thu đối với các hộ khoán ổn định thuế có mức môn bài bậc 3,4,5 và 6). Hộ kinh doanh thời vụ, vãng lai, hộ kinh doanh ăn uống sáng tối, hộ kinh doanh vận tải tư nhân, xây dựng cơ bản tư nhân, hộ cho thuê nhà, hộ kinh doanh thực phẩm tươi sống, hộ kinh doanh trên khâu lưu thông…

Điều 2. Thuế và các khoản thu khác nói tại điều 1 trên đây khi thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước. UBND xã, phường, thị trấn được hưởng 8% trên số thực thu về thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh, thuế sử dụng đất nông nghiệp được ủy nhiệm thu để chi phí cho công tác quản lý và tổ chức thu của xã, phường, thị trấn.

Đối với thuế nhà đất, các loại phí và lệ phí vẫn trích theo các văn bản quy định hiện hành.

- Giao cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng huyện, thành phố để phân bổ tỷ lệ % cho phù hợp nhưng tổng số được trích không vượt quá tỷ lệ quy định chung là 8%.

- Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, TP, căn cứ vào tỷ lệ trích do Cục thuế thông báo tiến hành rà soát, tính toán về điều kiện khó khăn, thuận lợi ở các xã, phường, thị trấn để phân bổ tỷ lệ phù hợp, nhưng tổng số được trích không vượt quá tỷ lệ quy định của Cục thuế.

- Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho ủy nhiệm thu được lấy từ nguồn khoán chi của Tổng cục Thuế cấp 25% cho Cục thuế tỉnh và nguồn hỗ trợ của ngân sách địa phương 75%. Nguồn hỗ trợ của ngân sách địa phương được trích từ 5% trên số vượt thu ngân sách hàng năm do HĐND tỉnh giao cho Cục thuế tỉnh, nếu số thu vượt ít hoặc không vượt thu thì ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ một phần kinh phí để đảm bảo đủ 75%.

Điều 3. UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương triển khai đề án mở rộng ủy nhiệm thu và phối hợp với Cục thuế tỉnh chỉ đạo cơ quan thuế và các ngành có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện đề án mở rộng ủy nhiệm thu một số khoản thuế và thu khác cho UBND xã, phường, thị trấn có hiệu quả, đúng quy trình quy định.

Điều 4. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, giám đốc Kho bạc nhà nước Đắk Lắk, Chủ tịch UBND các huyện, TP Buôn Ma Thuột; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế

97/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.