|
QUYẾT ĐỊNH Về quy định tạm thòi mức tiền thưởng các vận động viên, huấn luyện viên có thành tích xuất sẩc trong thi đấu thể thao _______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định sô 429/1999/QĐ-UBTDTT ngày 4/5/1999 của ủy ban TDTT về quy định tạm thời múc tiền thưởng cho các vận động viên, huấn luyện viên; Quyết định sô 19/2004/QĐ-UB ngày 4/2/2004 của Uy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời một sô chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên bóng đá; Quyết định số 41/2005/QĐ-UB ngày 26/5/2005 của ủy bán nhân dân tỉnh về khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài (ve múc thưởng đối với huấn luyện viên); Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở TDTT tại Tờ trình số 67TT/TDTT ngày 8/6/2005 và của ông Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1653/HCSN ngày 13/10/2005 về khen thưởng thành tích thi đấu thể thao. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đối tuợng và điều kiện được khen thuửng thành tích thi đấu thể thao gồm: Các vận động viên (VĐV) và huấn luyện viên (HLV) đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia, khu vục và quốc tế được tổ chúc định kỳ trong hệ thống thi đấu quốc gia, khu vục, quốc tế. Điều 2. Quy định về mức thuửng tối đa: Đoạt huy chương các giải đấu trong kế hoạch thi đấu của Uy ban TDTT như: Seagams, các giải vô khu vực, châu A, Thế giới. Đối với VĐV: HCV thưởng: 5.000.000 đồng/HC HCB thưởng: 3.000.000 đồng/HC HCĐ thưởng: 2.000.000 đồng/HC Đối với HLV: Có công đào tạo VĐV: thưởng bằng 100% số tiền thưởng của VĐV đoạt HC. Có công phát hiện VĐV và đào tạo bước đầu (VĐV được tập trung ở đội tuyển Quốc gia hoặc được Hà Tĩnh gửi đào tạo ở noi khác nhưng quân số vẫn thuộc Sở TDTT Hà Tĩnh: thưởng bằng 50% múc thưởng của VĐV đoạtHC. Đoạt HC các giải đấu Quốc tế mà không nằm trong kế hoạch thi đấu của ủy han TDTT Đối với VĐV: HCV thưởng: 2.000.000 đồng/HC HCB thưởng: 1.000.000 đồng/HC HCĐ thưởng: 500.000 đồng/HC Đối với HLV: áp dụng như mục 1.2 Đoạt HC các giải đấu trong TDTT toàn quốc (năm tổ chức một lần). Đối với VĐV: HCV thưởng: 4.000.000 đồng/HC HCB thưởng: 2.000.000 đồng/HC HCĐ thưởng: 1.000.000 đồng/HC Đối với HLV: áp dụng như mục 1.2 Đoạt HC các giái vô địch quốc gia hàng năm Đối với VĐV: HCV thưởng: 2.000.000 đồng/HC HCB thưởng: 1.500.000 đồng/HC HCĐ thưởng: 1.000.000 đồng/HC Đối với HLV: áp dụng như mục 1.2. đồng thời căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đã giao: Nếu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, thưởng bằng mức cao nhất mà VĐV mình huấn luyện được hưởng. Nếu vượt chỉ tiêu kế hoạch: số tiền thưởng cho mỗi HC vượt chỉ tiêu bằng 50% mức tiền thưởng của VĐV theo mục 4.1. Nếu không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch thì không thưởng. Đoạt HC tại các giải trẻ,giải cúp quốc gia, giải thanh thiếu niên toàn quốc. Đối với VĐV: HCV thưởng: 500.000 đồng/HC HCB thưởng: 300.000 đồng/HC HCĐ thưởng: 150.000 đồng/HC Đối với HLV: áp dụng như mục 4.2 Khen thưởng đội tuyển bóng đá đấu tại A2 (hạng Nhì quốc gia) 6 1. Đối với toàn đội (cả HLV + VĐV) Thắng trên sân nhà thưởng: 6.000.000 đồng Thắng trên sân khách thưởng: 8.000.000 đồng Hòa trên sân khách thưởng: 3.000.000 đồng Khen thưởng các đội bóng đá UlU13, U15, U18, U21 đoạt HC tại các giải nằm trong kế hoạch thi đấu thường ủy ban TDTT: .5. Đội bóng chuyền thi đấu tại giải AI toàn quốc: Vào vòng bán kết thưởng: 4.000.000 đồng Vào vòng chung kết thưởng: 6.000.000 đồng Điều 3. Nguồn kinh phí chi tiền thưởng: Trích trong kinh phí sự nghiệp TDTT được phân bổ hàng năm và kinh phí sự nghiệp đào tạo theo Quyết định số 41/2005/QĐ-UB ngày 26/5/2003 của UBND tinh Điều 4. Giao Sở Thể dục - Thể thao, Sở Tài chính căn cứ vào kết quả thi hiện hành. Điều 5.Quy định này được áp dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 - Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở TDTT, Thường trục Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành. |
Quyết định
Về quy định tạm thòi mức tiền thưởng các vận động viên, huấn luyện viên có thành tích xuất sẩc trong thi đấu thể thao
Số hiệu: 89/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 1/11/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2005
- Người ký
- Hà Văn Thạch
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao
'47/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.