Quyết định

Về chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài

Số hiệu: 41/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
26/5/2005
Ngày hiệu lực
26/5/2005
Người ký
Lê Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước;

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XV

Xét đề nghị của ông Giám đốc sở Nội vụ và ông Giám đốc sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng áp dụng chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài gồm:

Cán bộ, công chức đang công tác tại cơ quan Đảng, Nhà nước, các Đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh;

Cán bộ quản lý, viên chức nghiệp vụ và công nhân ở các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý;

Cán bộ công chức xã, phường, thị trấn;

Sinh viên tốt nghiệp đạt loại giỏi thuộc những ngành nghề tỉnh có nhu cầu;

Tiến sỹ, Thạc sỹ, Bác sỹ chuyên khoa II, nghệ nhân và công nhân kỷ thuật có tay nghề bậc cao thuộc các lĩnh vực tỉnh có nhu cầu.

Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng:

Đã có thời gian công tác từ 3 năm trở lên;

Được Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh (hoặc uỷ quyền cho Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ) quyết định cử đi đào tạo nâng cao trên đại học: Tiến sỹ, Thạc sỹ, Chuyên khoa I và II; Bồi dưỡng Quản lý Nhà nước, Lý luận chính trị, Ngoại ngữ, Tin học;

Đào tạo hệ chính qui tập trung, có ngành nghề phù hợp với chuyên môn đang đảm nhận. Nằm trong qui hoạch đào tạo và cơ cấu công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng:

1. Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng được trợ cấp 400.000 đồng / tháng; Từ 03 tháng trở lên được trợ cấp 350.000 đồng / tháng.

Cán bộ nữ đi học được tính thêm 100.000 đồng / tháng.

Đào tạo trong tỉnh phải có khoảng cách trên 30 Km tính từ cơ quan đến nơi học tập.

2. Được thanh toán tiền mua tài liệu phục vụ học tập không quá 450.000 đồng / năm (đủ 9 tháng / năm) Dưới 9 tháng được thanh toán không quá 200.000 đồng.

Điều 4. Chính sách khuyến khích nguồn nhân lực tại chổ:

1. Thưởng không quá năm triệu đồng đối với:

- Văn nghệ sỹ, nghệ nhân đạt giải khu vực, quốc tế;

- Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đạt các giải nhất, nhì, ba của khu vực, quốc tế;

- Huấn luyện viên có vận động viên đạt huy chương vàng, huy chương bạc huy chương đồng của khu vực, quốc tế.

2. Thưởng hai triệu đồng đối với:

- Văn nghệ sỹ, nghệ nhân đạt giải nhất quốc gia;

- Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đạt các giải nhất quốc gia;

- Huấn luyện viên có vận động viên đạt giải nhất quốc gia.

3. Thưởng một triệu đồng đối với:

- Văn nghệ sỹ, nghệ nhân đạt giải nhì, ba quốc gia;

- Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đạt các giải nhì, ba quốc gia;

- Huấn luyện viên có vận động viên đạt giải nhì, ba quốc gia

4. Thưởng cho những người có sáng kiến, cải tiến kỷ thuật bằng 50% giá trị làm lãi, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng.

5. Thưởng 20 triệu đồng cho cán bộ công chức học nâng cao có bằng Tiến sỹ mà trong thời gian đi học chưa được hổ trợ kinh phí.

Điều 5. Chính sách thu hút nhân tài:

1. Học sinh đang học đại học ở những ngành nghề mà tỉnh có nhu cầu (có danh mục hàng năm) được xếp loại giỏi, gia đình và học sinh có cam kết sau khi tốt nghiệp về phục vụ lâu dài tại tỉnh được hổ trợ 3 triệu đồng trong năm học đầu tiên. Sau mỗi năm học tiếp theo, nếu kết quả học tập đạt loại giỏi thì tiếp tục được hổ trợ 3 triệu đồng / năm. Sau khi tốt nghiệp được tỉnh bố trí công tác phù hợp.

2. Sinh viên tốt nghiệp đại học chính qui đạt loại giỏi ở những ngành nghề tỉnh có nhu cầu được bố trí công tác (không tính vào chỉ tiêu biên chế của đơn vị) được hưởng 100% lương khởi điểm trong thời gian tập sự.

3. Những người có học hàm, học vị có trình độ chuyên môn cao, có năng lực thực tiễn mà tỉnh có nhu cầu, không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ, nếu về tỉnh nhận công tác ổn định lâu dài được cấp một lần như sau:

- Giáo sư, Tiến sỹ khoa học: 40.000.000 đồng

- Phó giáo sư, Tiến sỹ: 30.000.000 đồng

- Danh hiệu nhân dân: 20.000.000 đồng

- Thạc sỹ, Giảng viên chính, những người đạt danh hiệu ưu tú, Vận động viên đạt giải khu vực hoặc quốc tế, Công nhân lành nghề bậc tối đa: 10.000.000 đồng.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích đào tạo bồi dưỡng và thu hút nhân tài

1. Hàng năm ngân sách Nhà nước (tỉnh, huyện, xã) bố trí kinh phí để thực hiện cho các đối tượng là cán bộ công chức, viên chức cấp mình.

2. Các Doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện chính sách cho các đối tượng là cán bộ doanh nghiệp và công nhân kỷ thuật.

3. Xây dựng quỹ hổ trợ tài năng để huy động nguồn kinh phí từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

4. Tỉnh trích một khoản ngân sách để chi trả tiền lương cho việc bố trí nhân tài về công tác tại tỉnh ngoài biên chế và quĩ lương được giao.

Điều 7. Các đối tượng được hưởng các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân tài qui định tại quyết định này nếu không hoàn thành việc học tập, hoặc sau khi học xong không về công tác tại tỉnh, hoặc khi về công tác tại tỉnh chưa đảm bảo thời gian 5 năm (60 tháng) phục vụ tại địa phương mà xin thuyên chuyển ra ngoại tỉnh, hoặc cơ quan tư, hoặc tự ý bỏ việc thì phải bồi hoàn các khoản kinh phí hổ trợ, thưởng và các khoản trợ cấp khác (nếu có).

Điều 8. Giao cho Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tiễn, Sở Nội vụ phối hợp với các ngành liên quan thống nhất trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, và thay thế quyết định số 822/2002/QĐ-UB-TC ngày 17/4/2002 của UBND tỉnh.

Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Giám đốc các Doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện thị xã căn cứ quyết định thi hành. /.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.