|
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ phụ cấp phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam ____________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Căn cứ Quyết định số 144/2000/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có cấp bậc quân hàm hoặc giữ các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy được hưởng chế độ phụ cấp phục vụ quy định tại Quyết định này gồm: 1. Đại tướng, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; 2. Tư lệnh Quân chủng, Quân khu và các chức vụ tương đương trở lên; 3. Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; 4. Tư lệnh Quân đoàn và các chức vụ tương đương trở lên. Điều 2. Mức phụ cấp phục vụ được quy định như sau : 1. Mức 300.000 đồng/tháng áp dụng đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định này. 2. Mức 150.000 đồng/tháng áp dụng đối với các đối tượng nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Quyết định này. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ thì được hưởng mức phụ cấp phục vụ cao nhất. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp phục vụ được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. Riêng năm 2001, Bộ Quốc phòng sử dụng nguồn kinh phí đã giao trong dự toán để chi cho đối tượng được hưởng phụ cấp phục vụ. Điều 3. 1. Khi sĩ quan quân đội được điều động, thuyên chuyển từ vị trí có mức phụ cấp phục vụ cao đến vị trí có mức phụ cấp phục vụ thấp thì được bảo lưu mức phụ cấp phục vụ cũ theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định tại Điều 1 Quyết định này khi nghỉ hưu, từ trần hoặc thôi giữ chức vụ thì thôi hưởng phụ cấp phục vụ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001; những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Căn cứ chức vụ, cấp bậc của sĩ quan theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quy định các chức vụ tương đương và hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về chế độ phụ cấp phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Số hiệu: 86/2001/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 1/6/2001
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2001
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 269/2005/QĐ-TTg (hiệu lực 22/11/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2001Ban hành
- 22/11/2005Thay thế bởi Quyết định 269/2005/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.