|
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT VỀ SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 12 năm 1981. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau: 1- Khoản 2 Điều 7 về hệ thống quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Cấp tá có 4 bậc: Đại tá; Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá." 2- Điều 9 về thời hạn xét thăng quân hàm, được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 9. Thời hạn xét thăng quân hàm được quy định như sau: Thiếu uý lên trung uý: 2 năm; Trung uý lên thượng uý: 3 năm; Thượng uý lên đại uý: 3 năm; Đại uý lên thiếu tá: 4 năm; Thiếu tá lên trung tá: 4 năm; Trung tá lên thượng tá: 4 năm; Thượng tá lên đại tá: 4 năm. Việc xét thăng quân hàm cấp tướng không quy định thời hạn. Thời gian học tập tại trường được tính vào thời hạn để xét thăng quân hàm. Trong thời chiến, thời hạn xét thăng quân hàm có thể được rút ngắn theo quy định của Hội đồng bộ trưởng." 3- Đoạn 2 Điều 12 về hệ thống chức vụ trong quân đội, được sửa đổi, bổ sung như sau: "Mỗi chức vụ được bố trí nhiều nhất ba bậc quân hàm kế tiếp. Trong trường hợp sĩ quan có bậc quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm, đủ tiêu chuẩn và đã đến thời hạn xét thăng quân hàm, nhưng không có nhu cầu bổ nhiệm chức vụ cao hơn, thì không thăng quân hàm mà được xét nâng mức lương theo quy định về chế độ tiền lương của sĩ quan." 4- Điều 32 về hạn tuổi phục vụ của sĩ quan, được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 32. Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị được quy định như sau:
Đối với sĩ quan có bậc quân hàm từ trung tướng và phó đô đốc hải quân trở lên thì không quy định hạn tuổi phục vụ; trong trường hợp vì điều kiện sức khoẻ hoặc do năng lực mà không đảm đương được nhiệm vụ, thì thực hiện chế độ nghỉ hưu." 5- Điều 33 về việc kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan, được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 33. Căn cứ vào nhu cầu của Quân đội và phẩm chất, năng lực, sức khoẻ của từng sĩ quan, hạn tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan có thể kéo dài đến hết hạn tuổi dự bị hạng một; đối với sĩ quan làm công tác nghiên cứu khoa học và giáo viên các trường trong quân đội, thì có thể kéo dài đến hết hạn tuổi dự bị hạng hai; trong trường hợp đặc biệt thì có thể kéo dài trên hạn tuổi dự bị hạng hai. Người có thẩm quyền thăng quân hàm đối với sĩ quan ở cấp bậc nào, thì có quyền kéo dài hạn tuổi phục vụ tại ngũ đối với sĩ quan ở cấp bậc đó." 6- Điều 39 về chế độ tiền lương và phụ cấp của sĩ quan, được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 39. Sĩ quan tại ngũ được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp do Hội đồng bộ trưởng quy đinh. Bảng lương của sĩ quan căn cứ vào cấp bậc quân hàm và chức vụ được quy định phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội. Phụ cấp thâm niên được tính theo thời gian sĩ quan phục vụ tại ngũ; sĩ quan làm nhiệm vụ có tính chất đặc thù còn được hưởng các khoản phụ cấp khác." Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1990.
|
||||||||||
Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật về Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Số hiệu: Không số
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 21/12/1990
- Ngày hiệu lực
- 2/1/1991
- Người ký
- Lê Quang Đạo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Quốc hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Luật 16/1999/QH10 (hiệu lực 01/04/2000).
Lịch sử hiệu lực
- 21/12/1990Ban hành
- 02/01/1991Bắt đầu có hiệu lực
- 01/04/2000Thay thế bởi Luật 16/1999/QH10
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Quốc hội
144/2025/QH15•Quốc hội
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
253/2025/QH15•Quốc hội
Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
146/2025/QH15•Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
147/2025/QH15•Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
254/2025/QH15•Quốc hội
Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
142/2025/QH15•Quốc hội
Phục hồi, phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Luật
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.