Quyết định

Về việc ban hành qui định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2005

Số hiệu: 83/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
15/12/2004
Ngày hiệu lực
15/12/2004
Người ký
Trần Văn Phu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU

Về việc ban hành qui định định mức phân bổ dự toán Chi ngân sách Địa phương năm 2005

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 qui định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số: 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/ 6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 139/2003/QĐ-TTg ngày 11/07/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ chi NSNN năm 2004;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị đinh số 60/2003 của Chính phủ qui đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghi quyết số: 26/2004/NQ-HĐ12 ngày 14/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII kỳ họp thứ 4 về việc phê chuẩn qui định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2005.

Xét, đề nghị của Ông Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Lai châu năm 2005 theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 2: Định mức qui định này, là cơ sở phân bổ ngân sách chi thường xuyên năm 2005 cho các Sở, Ngành đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các Huyện, Thị xã theo qui định của Luật NSNN.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực năm ngân sách 2005. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan Đảng, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc Tỉnh và Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trần Văn Phu

QUI ĐỊNH

V VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 85/QĐ-UB ngày 15/12/2004 của UBND tỉnh)

________________________

A.KHI TỈNH

I. Định mức đối với các Sở, Ngành các cơ quan đảng, Đoàn thể thuộc Tỉnh

Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm

NỘI DUNG

ĐỊNH MỨC PHÂN B

- Có đến 15 biên chế

24

- Từ 16 biên chế đến 30 biên chế

22

- Từ 31 biên chế trở lên

20

1. Định mức phân bổ nêu trên:

- Đã bao gồm tiền lương, có tính chất tương, các khoản (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) trích theo lương, chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách,.... và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên.

- Chưa bao gồm chi: Nhiệm vụ đặc thù; mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch được phê duyệt và chi đào tạo cán bộ công chức của Đảng, Nhà nước và Đoàn thể tỉnh theo qui hoạch cán bộ của Tỉnh; Chi thực hiện chương trình XĐGN theo chính sách của Tỉnh.

2. Đối với chi đảm bảo cho hoạt động của các cơ quan Đảng, đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND Tỉnh.

- Đối với các cơ quan Đảng tỉnh được tỉnh ngoài định mức (nêu trên) theo qui định tại điểm c mục 1.2.1 phần II Thông tư liên tịch số 216/TTLT-BTCQT-BTC ngày 29/03/2004 của Ban tài chính quản trị TW và Bộ Tài chính.

- Đối với nhiệm vụ chi của đoàn Đại biểu Quốc hội, hoạt động của Thường trực HĐND, Hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND được tỉnh theo nhiệm vụ chi.

3. Đi với khối Đoàn thể Tnh; Do tính chất công việc đặc thù, nên ngoài việc phân bổ dự toán chi ngân sách được tỉnh một số nội dung theo nhiệm vụ chi.

II. Định mức đối với các đơn vị sự nghiệp (Trừ Bệnh viện đa khoa tnh, Trường bồi dưỡng cán bộ y tế, Trung tâm đào tạo nghề xã hội, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trường DTNT Tỉnh) trực thuộc các Sở Ngành.

Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm

NỘI DUNG

ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ

- Có đến 15 biên chế

20

- Từ 16 biên chế đến 30 biên chế

19

- Từ 31 biên chế trở lên

18

Định mức phân b nêu trên:

- Đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) trích theo lương, chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, .. ..và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên.

- Chưa bao gồm chi: Nhiệm vụ đặc thù; mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch được phê duyệt.

III. Định mức đối với các đơn vị sự nghiệp.

1. Đi với Bệnh viện đa khoa tnh:

Định mức phân bổ chi ngân sách là 25,5 trđ/giường bệnh/năm

2. Đối với Trường phổ thông DTNT tnh:

Định mức phân bổ chi ngân sách là 4,5 trđ/học sinh/năm (không kể: Mua sắm sửa chữa, khuyến học, trang bị ban đầu cho học sinh) và mức tối thiểu phải đảm bảo cơ cấu: Tiến tương, tính chất tương, học bổng học sinh số với các nội dung chi chuyên môn nghiệp vụ hành chính phải đảm bảo cơ cấu 85%-15%.

3. Đi với Trường bồi dưỡng cán bộ y tế:

Định mức phân bổ chi ngân sách là 5 trđ/học sinh/năm

4. Đối với Trung tâm đào tạo nghề xã hội và Trung tâm giáo dục thường xuyên tnh tỉnh dự toán ngân sách theo nhiệm vụ chi trên cơ sở chỉ tiêu đào tạo hàng năm.

5. Đi với sự nghiệp phát thanh truyền hình:

Tính phân bổ theo dân số: 6.400đ/người dân/năm

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, Đảm bảo xã hội được xác định bằng mức TW giao

7. Định mức phân bổ sự nghiệp văn hoá thông tin và thể dục thể thao

- SN văn hoá - thông tin: tỉnh phân bổ theo dân số: 4.500đ/người dân/năm

- SN thể dục thể thao: tỉnh phân bổ theo dân số: 1.700đ/ngưòi dân/năm

IV. Định mức phân bổ dự toán chỉ cho An ninh-Quốc phòng tỉnh hỗ trợ ngân sách theo nhiệm vụ chi.

B. KHI HUYN, TH XÃ:

I. Định mức phân bổ chỉ QLNN, Đảng, Đoàn thể cấp Huyện, Thị xã:

1. Định mức phân bổ chi ngân sách bình quân là 20 trđ/biên chế/năm đã bao gồm: tiền lương, có tính chất tương, các khoản (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) trích theo lương, chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách,.... và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên.

2. Định mức trên chưa bao gồm:

- Chi cho nhiệm vụ đặc thù của cấp uỷ Đảng theo qui định tại điểm c mục 1.2.1 phần II Thông tư liên tịch số 216/TTLT-BTCQT-BTC ngày 29/03/2004 của Ban tài chính quản trị TW và Bộ Tài chính gồm:

+ Chi phổ biến và quản triệt các NQ của Đảng

+ Chi đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức của Đảng, Nhà nước và đoàn thể theo qui hoạch cán bộ của Tỉnh.

- Chi phụ cấp đại biểu HĐND cấp huyện

- Chi phục vụ các kỳ họp của HĐND cấp huyện

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định.

- Chi thực hiện chương trình XĐGN theo chính sách của Tỉnh.

3. Đối với các Đoàn thể, Văn phòng HĐND và UBND huyện do tính chất đặc thù nên việc phân bổ dự toán theo định mức được tỉnh thêm 1 số nội dung theo nhiệm vụ chi

II. Định mức phân bổ chỉ sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.

Được phân bổ trên cơ sở xác định nhiệm vụ chi và đảm bảo tỷ lệ chi tương và các khoản có tính chất lương và các khoản (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kỉnh phí công đoàn) trích theo lương và các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ, công tác phí, văn phòng phẩm ... đảm bảo cơ cấu 85%-15%.

III. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế.

- Định mức phân bổ chi khám chữa bệnh tuyến huyện tỉnh trên cơ sở giường bệnh là 19,5 trđ/giường bệnh/năm

- Định mức phân bổ chi khám chữa bệnh tuyến xã và các phòng khám khu vực là 9 trđ/giường bệnh/năm

- Định mức phân bổ chi cho nhiệm vụ hoạt động sự nghiệp (như: đội vệ sinh phòng dịch - phòng chống sốt rét, đội sinh đẻ kế hoạch) được tỉnh bình quân là 17 trđ/biên chế/năm.

Đối với chi sự nghiệp y tế của các huyện khi thực hiện định mức này mà dự toán chi năm 2005 thấp hơn mức dự toán chi năm 2004 đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 36/2004/QĐ-UB ngày 07/07/2004 thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn mức dự toán đã được giao năm 2004.

IV. Định mức phân bổ sự nghiệp văn hoá thông tin và thể dục thể thao

- SN văn hoá-thông tin: tỉnh phân bổ theo dân số: 6.000đ/người dân/năm

- SN thể dục thể thao: tỉnh phân bổ theo dân số: 2.000đ/người dân/năm

V. Đnh mức chi Đảm bảo xã hội, An ninh-Quốc phòng, chỉ chiếu bóng vùng cao: Được phân bổ trên cơ sở xác định nhiệm vụ chi.

VI. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách xã: Mức phân bổ dự toán chi là 300 trđ/xã/năm (không bao gồm kinh phí xây dựng trụ sở xã)

VII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Chi sự nghiệp kinh tế được tỉnh bằng 10% chi thường xuyên của ngân sách các Huyện, Thị xã.

- Đã bao gồm: Sự nghiệp Lâm nghiệp, Sự nghiệp Nông nghiệp "kể cả vốn hỗ trợ SXNN theo chính sách, kinh phí ban chỉ đạo khai hoang", Sự nghiệp giao thông huyện quản lý, Sự nghiệp thuỷ lợi, Chi phí quản lý BCĐ chương trình 135, Sự nghiệp kinh tế khác và chi kiến thiết thị chính "đối với Thị xã".

- Chưa bao gồm: Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng cao (chương trình 500 bản).

Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương 2005 là cơ sở thực hiện giao dự toán chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị, Huyện, Thị xã năm 2005.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.