Quyết định

Về việc ban hành quy định quản lý thu thuế hoạt động XDCB của các tổ chức thỉ công công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 83/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
15/9/2003
Ngày hiệu lực
1/10/2003
Người ký
Huỳnh Văn Hành
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính sách thuế
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định quản lý thu thuế hoạt động XDCB của các tổ chức thỉ công công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An

____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2003;

- Căn cứ Chỉ thị 05/2003/CT-UB, ngày 15 tháng 1 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng cường công tác quản lý thu thuế năm 2003;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An tại tờ trình số 656/CT-NVT ngày 08 tháng 9 năm 2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý thu thuế đốì vói hoạt động xây dựng cơ bản của các tổ chức, thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Cục Thuế Nghệ An chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện tốt các quy định tại Quyết định này và định kỳ mỗi quý 1 lần tổng hợp số thuế thu được và những vướng mắc khi thực hiện Quyết định này báo cáo UBND tỉnh biết để xử lý. UBND tỉnh đồng ý trích lập quỹ khen thưởng cho các cấp, các ngành, các đơn vị có thành tích trong việc phối hợp thực hiện thu thuế nói trên. Tỷ lệ trích từ 1% - 3% (tùy theo tính chất vụ việc hành thu) và tương ứng giữa mức thu thuế đạt được.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2003, thay thế Quyết định số 48/2001/QĐ-UB ngày 20/6/2001 của UBND tỉnh Nghệ An.

Điều 4. Các Ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND Tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, UBND các cấp, các Ban dự án, các chủ đầu tư có dự án thực hiện trên địa bàn Nghệ An, Kho bạc NN tỉnh, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển, các Ngân hàng thương mại và các Tổ chức có hoạt động XDCB căn cư Quyết định thi hành.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN  TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Hành


 

QUY ĐINH

Về việc quản lý thu thuế đối vói hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2003/QĐ-UB ngày 15 tháng 9 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức có hoạt động thi công xây lắp các công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm: Các tổ chức, các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gọi chung là các đơn vị hoạt động XDCB.

Điều 2. Hoạt động xây dựng cơ bản bao gồm: Hoạt động xây dựng và lắp đặt. Hoạt động lắp đặt trong xây dựng cơ bản là hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị, vật kiến trúc, điện, nước, thang máy, nội thất khác gắn vói công trình xây dựng.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Các tổ chức, thực hiện xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải thực hiện việc kê khai, đăng ký theo quy định để được cấp giấy đăng ký hộp thuế cho từng công trình. Các tổ chức đơn vị thuộc Cục Thuế quản lý đăng ký tại phòng Kế hoạch - Tổng hợp. Các tổ chức, đơn vị thuộc Chi cục quản lý, đăng ký tại Chi cục. Riêng các đơn vị ngoại tỉnh thực hiện xây dựng ở Nghệ An (chưa đăng ký nộp thuế tại Nghệ An) thì đăng ký tại Cục thuế, sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký nộp thuế XDCB, phòng Kế hoạch - Tổng hợp tham mưu trình lãnh đạo Cục để chuyển cho các phòng liên quan thuộc Văn phòng Cục hoặc các Chi cục theo địa bàn được phân công để quản lý thu. Các đơn vị ngoại tỉnh nếu không tổ chức hạch toán thuế GTGT đầy đủ để nộp thuế ở Nghệ An thì phải thực hiện nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% tại Cục Thuế Nghệ An trên giá thanh toán công trình, hạng mục công trình chưa có thuế theo quy định của Bộ Tài chính. Các quy định khác về thủ tục kê khai đăng ký, quản lý, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động XDCB nêu trên, thực hiện theo hướng dẫn Công văn 73 CT/NVT ngày 30/1/2002 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An.

Điều 4. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các cấp, các ban dự án, các chủ đầu tư quy định tại Điều 4 Quyết định 83/2003/QĐ-UB ngày 15/9/2003 của UBND Tỉnh kể cả các cơ quan Quân sự, Công an, và cơ quan TW đóng trên địa bàn, có trách nhiệm cung cấp danh mục các dự án, các nhà thầu và hợp đồng xây dựng thực hiện dự án trên địa bàn cho cơ quan thuế (Phòng KHTH) để trình phân cấp quản lý thu thuế phù hợp với địa bàn và nhiệm vụ quản lý thu theo luật định.

Đối với các đơn vị ngoại tỉnh có thi công trên địa bàn tỉnh, giao Kho bạc Nhà nước, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển, các Ngân hàng Thương mại (trường hợp nhà thầu có mở tài khoản thanh toán qua Ngân hàng), tính toán thuế GTGT 1% trên giá trị công trình, hạng mục công trình, nếu đơn vị thi công chưa nộp hoặc nộp còn thiếu thì yêu cầu các đơn vị thực hiện trích nộp thuế vào NSNN trước khi thanh toán hoặc cho vay vốn. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn không thuộc diện chịu thuế GTGT, có xác nhận của cơ quan thuế thì không thực hiện việc trích thuế 1% nêu trên. Thủ tục nộp thuế GTGT hoạt động xây dựng đối với các đơn vị ngoại tỉnh, thực hiện theo Hướng dận số 01/LN ngày 22/8/2001 của Liên ngành Cục thuế, Kho bạc, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển.

Điều 5. Các đơn vị hoạt động xây dựng cơ bản kê khai, đăng ký công trình xây dựng chậm so với thời gian quy định thì bị xử lý vi phạm hành chính, nếu cố tình trốn tránh không kê khai đăng ký, bị phát hiện thì cơ quan thuế tính thuế trực tiếp trên giá trị công trình, và xử phạt từ 1 đến 5 lần thuế trốn, theo đúng quy định của Luật thuế GTGTvàTNDN.

Điều 6. Định kỳ mỗi quý 1 lần Cục Thuế chủ trì tổng hợp kết quả số thuế thu được khi thực hiện Quyết định nầy và đề xuất UBND tỉnh quyết định lập quỹ khen thưởng cho các cấp, các ngành có tham gia thực hiện như quy định tại Điều 2, Quyết định số 83/ 2003/QĐ-UB ngay 15/9/2003 của UBND tỉnh

Chương III

TỔ CHÚC THỰC HIỆN

Điều 7. Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cấp, các Ngành, các Ban dự án, các Chủ đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển, các Ngân hàng thương mại và các tổ chức hoạt động XDCB quy định tại điều 4 nêu trên chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện tốt quy định này.

Các cơ quan thông tin Đài PTTH, Báo Nghệ An có trách nhiệm phổ biến rộng rãi, Quyết định 83/2003/QĐ-UB và quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân và các đối tượng nộp thuế hiểu và thực hiện.

Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các ngành, các cấp, các đơn vị cần kịp thòi phản ánh về Cục Thuế để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế

97/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.