Quyết định

Về việc ban hành một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội

Số hiệu: 803/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
25/2/2003
Ngày hiệu lực
16/2/2002
Người ký
Dương Quốc Xuân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH SỐ 803/2003/QĐ-UB NGÀY 25/02/2003 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

V/v Ban hành một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức
làm việc tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Thông tư số 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 12/7/2002 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thực hiện một số chế độ chính sách đối với cán bộ làm việc tại các cơ sở chửa bệnh được thành lập theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995;

- Xét đề nghị của Sở Tài chánh-Vật giá tại công văn số 105/CV.TCVG ngày 17/02/2003 về một số chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại Trung tâm Giáo dục lao động,

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Ban hành một số chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội như sau:

- Mức phụ cấp đặc thù nghề nghiệp: 500.000đồng/cán bộ/tháng.

- Chế độ phụ cấp chuyên ngành y tế: thực hiện theo Thông tư số 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 12/7/2002 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài Chính.

- Chế độ phụ cấp khu vực của Trung tâm Giáo dục lao động xã hội được hưởng hệ số 0,1.

- Chế độ bồi dưỡng hiện vật vẫn được thực hiện theo quy định hiện hành.

Kinh phí chi trả các khoản phụ cấp nêu trên nằm ngoài định mức kinh phí thường xuyên hằng năm và được chi trả theo kỳ lương hằng tháng, không sử dụng để tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, y tế ở các khoản đóng góp khác.

Điều II: Huỷ bỏ một số chế độ được ban hành tại các văn bản sau:

- Phụ cấp thu hút tại Quyết định số 5109/QĐ-UB ngày 03/10/1995 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Phụ cấp độc hại tại công văn số 211/CV-TC ngày 25/7/1997 của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

- Phụ cấp 10%, 20% theo quy định  tại công văn số 110/1998/CV-LN ngày 02/5/1998 của của Liên Sở: Sở Tài chánh-Vật giá, Sở Y tế và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

- Chế độ làm việc ngày thứ 7 và chủ nhật tại biên bản số 3534/BB-UB 06/11/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều III: Giao trách nhiệm cho Sở Tài chánh-Vật giá phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai thực hiện các chế độ trên.

Thời gian thực hiện kể từ ngày 16/02/2002.

Điều IV: Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh -Vật giá, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm  thi hành quyết định này

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.