|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị hành chính và sự nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2007; Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị hành chính và sự nghiệp năm 2009 của tỉnh; Theo đề nghị của liên Sở Tài chính - Nội vụ tại Tờ trình số 2580/TTLS-TC-NV ngày 11 tháng 11 năm 2008 và đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2964 A/STC-NS ngày 18 tháng 12 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, cụ thể như sau: I. Điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi các đơn vị hành chính: 1. Điều chỉnh định mức chi các đơn vị quản lý nhà nước và đoàn thể chưa thực hiện khoán chi. a) Cấp tỉnh: định mức cũ: 34tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 41tr/bc/năm. b) Cấp huyện: định mức cũ: 33tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 40tr/bc/năm. c) Riêng huyện Côn Đảo: định mức cũ: 50tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 57/bc/năm. 2. Điều chỉnh định mức chi các đơn vi hành chính và đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện đã thực hiện khoán chi. Định mức cũ: 38tr/bc/năm nay điều chỉnh lên:47tr/bc/năm. Riêng huyện Côn Đảo là: 67tr/bc/năm. 3. Điều chỉnh định mức của cơ quan Đảng chưa thực hiện khoán chi. a) Cấp tỉnh: định mức cũ là 95tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 106tr/bc/năm. b) Cấp huyện: định mức cũ là 70tr/bc/năm nay điều chỉnh lên 78tr/bc/năm. c) Riêng huyện Côn Đảo: định mức cũ là 87tr.đ/bc/năm nay điều chỉnh lên là: 109tr.đ/bc/năm. 4. Điều chỉnh định mức của cơ quan Đảng đã thực hiện khoán chi a) Cấp tỉnh: định mức cũ là 105tr/bc/năm nay điều chỉnh lên: 118tr/bc/năm. b) Cấp huyện: định mức cũ 1à 80tr/bc/năm nay điều chỉnh lên 90tr/bc/năm. c) Riêng huyện Côn đảo: định mức cũ là 99tr.đ/bc/năm nay điều chỉnh lên là: 126tr.đ/bc/năm. 5. Đối với các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): a) Đối với đơn vị chưa thực hiện khoán chi: Định mức điều chỉnh từ 24tr/bc/năm lên: 29tr/bc/năm. b) Đối với các đơn vị thực hiện khoán chi: Định mức điều chỉnh từ 17tr/bc/năm lên 21tr/bc/năm. 6. Một số trường hợp được tính thêm kinh phí ngoài định mức phân bổ ngân sách nêu trên. - Đối với các đơn vị có ít biên chế được tính thêm kinh phí, cụ thể như sau: đơn vị có từ 10 đến 19 biên chế được tính thêm 5%; đơn vị có từ 6 đến 9 biên chế được tính thêm 10%; đơn vị có từ 5 biên chế trở xuống được tính thêm 15% định mức chi hành chính nêu trên; đối với cơ quan Đảng có biên chế ít chỉ áp dụng tính thêm kinh phí đối với phần chi thường xuyên (không tính phần chi đặc thù). - Đối với cơ quan thanh tra nhà nước được tính thêm 20% (để chi cho các chế độ riêng của ngành) so với định mức áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước đồng cấp. - Định mức trên đã bao gồm các khoản chi do chế độ của trung ương và địa phương làm tăng chi như: công tác phí, hội nghị phí, tiếp khách trong nước, chi hoạt động công tác đảng của các tổ chức đảng các cấp theo Thông tư liên tịch 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC ngày 05 tháng 4 năm 2004, các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên và những chế độ chi thường xuyên khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đến 31 tháng 12 năm 2008. II. Điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi các đơn vị sự nghiệp: 1. Điều chỉnh định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Xác định theo tỷ lệ cũ (theo Quyết định số 2182/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007) nghĩa là định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục vẫn tính theo cơ cấu tỷ lệ chi cho con người là: 78% (tiền lương và các khoản trích theo lương) và chi hoạt động thường xuyên là 22%. Riêng các trường: trung học phổ thông; các trường chuyên biệt (Trường chuyên Lê Quí Đôn, Trường Phổ thông dân tộc nội trú; Trường nuôi dậy trẻ khuyết tật Bà Rịa, Trường khiếm thị hữu nghị Tân Thành), các trung tâm giáo dục thường xuyên (bao gồm cả trung tâm giáo dục thường xuyên hướng nghiệp và không bao gồm các đơn vị tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động) đề nghị được bổ sung thêm 2tr/bc/năm (để đảm bảo kinh phí mua sắm vật tư, hoá chất phục vụ dạy học và chi phí điện, nước). 2. Định mức phân bổ chi cho các đơn vị sự nghiệp còn lại: - Đối với các đơn vị do ngân sách đảm bảo toàn bộ kinh phí: ngân sách bổ sung kinh phí tăng thêm 6tr/bc/năm. - Đối với các đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí: ngân sách bổ sung kinh phí tăng thêm 4,5tr/bc/năm. - Đối với các đơn vị tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động: không bổ sung tăng thêm kinh phí chi hoạt động. Điều 2. Ngoài định mức trên các đơn vị hành chính, sự nghiệp (không bao gồm các đơn vị tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động) được tính điều chỉnh tăng lương do Chính phủ điều chỉnh tăng lương cơ bản từ 350.000đ lên 540.000đ để xác định mức khoán chi cho từng đơn vị, cụ thể: - Các đơn vị hành chính, sự nghiệp, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện được cộng thêm 09 tr.đ/bc/năm. Riêng huyện Côn Đảo cộng thêm 17tr.đ/bc/năm. - Cấp xã chưa thực hiện khoán chi được cộng thêm 07tr.đ/bc/năm; cấp xã đã thực hiện khoán chi được cộng thêm 05tr.đ/bc/năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị hành chính và sự nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Số hiệu: 78A/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 19/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 29/12/2008
- Người ký
- Hồ Văn Niên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 19/12/2008Ban hành
- 29/12/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2020Thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 151/2006/QĐ-TTg
Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007
Còn hiệu lựcLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 23/2008/NQ-HĐND
Điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên các đơn vị hành chính và sự nghiệp năm 2009
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.