|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý gấu nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1700/2008/QĐ-UBND ngày 03/6/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. ___________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 / 11/ 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 / 12 / 2004; Căn cứ Nghị định số: 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về Quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; Căn cứ Quyết định số: 02/2005/QĐ-BNN ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc ban hành Quy định về quản lý gấu nuôi nhốt; Căn cứ Quyết định số: 95/2008/QĐ-BNN ngày 29/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc ban hành Quy chế quản lý gấu nuôi; Căn cứ Quyết định số: 1700/2008/QĐ-UBND ngày 03/6/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Về việc ban hành Quy định về quản lý gấu nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số:79/TTr-NN&PTNT ngày 21//01/2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý gấu nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số: 1700/2008/QĐ-UBND ngày 03/6/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: I/ Điều 3: Điều kiện chuồng, trại nuôi gấu được sửa đổi, bổ sung như sau: 1- Trại nuôi gấu: - Trại nuôi gấu theo phương thức nuôi nhốt, nuôi bán hoang dã phải được bố trí cách xa khu dân cư tối thiểu là 100 m và cách xa đường quốc lộ tối thiểu là 150 m. - Mỗi trại nuôi gấu tối đa không vượt quá 30 cá thể gấu. - Đối với các cơ sở nuôi gấu quy mô nhỏ (dưới 06 cá thể gấu/cơ sở) và đã nuôi ổn định nhiều năm tại cơ sở, tại gia đình: Các chủ nuôi gấu không phải thực hiện các mục nêu trên. 2- Chuồng nuôi gấu: Ngăn cách giữa chuồng (cũi) nuôi gấu với lối đi phải được xây dựng hàng rào sắt để đảm bảo an toàn cho người xung quanh. Khoảng cách từ chuồng (cũi) đến hàng rào ngăn cách tối thiểu là 1,5 m; chiều cao hàng rào là 1,3 m. 3- Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. II/ Điều 8: Trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu được sửa đổi, bổ sung như sau: 1- Chủ nuôi gấu lập hồ sơ đăng ký trại nuôi và nộp tại Chi cục Kiểm lâm Quảng Ninh. 2- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh. 3- Trình tự cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu: a) Thành lập Hội đồng thẩm định: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm đề xuất thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Chi cục Kiểm lâm làm chủ tịch Hội đồng với các thành viên là đại diện của Chi Cục Thú y, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Cảnh sát môi trường và chính quyền cấp xã (phường) nơi có trại nuôi gấu đề nghị cấp giấy chứng nhận để thẩm định hồ sơ; b) Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định: Kiểm tra thực tế cơ sở vật chất của trại nuôi gấu đề nghị cấp giấy chứng nhận; lập biên bản thẩm định để làm căn cứ cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu nếu đảm bảo các điều kiện tại quy định này; c) Thời gian thẩm định: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thành lập Hội đồng thẩm định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi thành lập, Hội đồng thẩm định phải tiến hành kiểm tra thực tế và hoàn thành biên bản thẩm định; d) Thời gian cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu: Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được biên bản thẩm định, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký trại nuôi gấu phải xem xét cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu cho trại có đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời cho chủ nuôi gấu đối với trại nuôi chưa đạt yêu cầu. (Phụ lục kèm theo Quyết định này gồm: Thiết kế mặt trước cũi sắt dùng để nhốt gấu. Sơ đồ hàng rào bảo vệ. Bản vẽ mô tả khung chuồng và mặt sàn). Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. 2. Các quy định tại Điều 3, Điều 8 của Quy định về quản lý gấu nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số: 1700/2008/QĐ-UBND ngày 03/6/2008 của UBND tỉnh Quảng Ninh trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành có liên quan và các chủ nuôi gấu trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành./. |
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý gấu nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1700/2008/QĐ-UBND ngày 03/6/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 730/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 18/3/2009
- Ngày hiệu lực
- 28/3/2009
- Người ký
- Nguyễn Văn Đọc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chăn nuôi
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 82/2006/NĐ-CP
Về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 02/2005/QĐ-BNN
Về việc ban hành Quy định về quản lý gấu nuôi nhốt
Còn hiệu lựcLuật · 29/2004/QH11
Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 95/2008/QĐ-BNN
Về việc ban hành Quy chế quản lý gấu nuôi
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.