|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 _________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ khoản 4 Điều 22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 366/TTr-SNN-CNTY ngày 27 tháng 11 năm 2024; ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030. 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 không quá 01 đơn vị vật nuôi trên 01 héc ta đất nông nghiệp (đơn vị vật nuôi được quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Chăn nuôi). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết và đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các dự án chăn nuôi đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xác định diện tích đất nông nghiệp (khi có thay đổi), làm căn cứ cho các địa phương xây dựng kế hoạch phát triển đàn vật nuôi đến năm 2030 phù hợp với quy định mật độ chăn nuôi. Hướng dẫn các chính sách về đất đai để các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi phù hợp với quy định này. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau a) Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, thực hiện mật độ chăn nuôi tại địa phương phù hợp với mật độ chăn nuôi tại Quyết định này. b) Tổ chức tuyên truyền Quyết định này và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan đến các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi tại địa phương. c) Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn; xây dựng, triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch, chính sách phát triển chăn nuôi tại địa phương đúng quy hoạch và mật độ chăn nuôi quy định. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch sử dụng đất cho hoạt động chăn nuôi trên địa bàn theo mật độ chăn nuôi quy định. đ) Chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm có liên quan trên địa bàn theo thẩm quyền. e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết. 5. Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh a) Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để tổ chức chăn nuôi bảo đảm đúng quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. b) Tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động chăn nuôi. c) Thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2025. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
Số hiệu: 79/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 31/12/2024
- Ngày hiệu lực
- 16/1/2025
- Người ký
- Lê Văn Sử
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chăn nuôi
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 32/2018/QH14
Chăn nuôi
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 13/2020/NĐ-CP
Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 46/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về các bệnh động vật trên cạn phải phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.