Quyết định

Ban hành mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán và thủ quỹ của Trung tâm văn hóa – Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 72/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
28/12/2012
Ngày hiệu lực
1/1/2013
Người ký
Đỗ Hữu Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với Giám đốc,

 Phó Giám đốc, kế toán và thủ quỹ của Trung tâm văn hóa – Thể thao

và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã;

Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn; Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 79/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 6 về phụ cấp kiêm nhiệm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán và thủ quỹ của Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán và thủ quỹ của Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn, như sau:

-        Giám đốc:400.000 đồng/tháng

-        Phó Giám đốc: 350.000 đồng/tháng

-        Kế toán, thủ quỹ:200.000 đồng/tháng

Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2013.

Điều 2.  Giao Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và thủ trường các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.


 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở

37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.