|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Về mức lương tối thiểu và tiền lương của lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 7 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 197/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Căn cứ Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 619/CP-VX ngày 15 tháng 6 năm 1999 của Văn phòng Chính phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiền lương và Tiền công, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm công việc giản đơn nhất (chưa qua đào tạo) với điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau: 1. Mức lương tối thiểu không thấp hơn 626.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn các quận của thành phố Hà Nội và các quận của thành phố Hồ Chí Minh; 2. Mức lương tối thiểu không thấp hơn 556.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn các huyện của thành phố Hà Nội và các huyện của thành phố Hồ Chí Minh; các quận của thành phố Hải phòng, thành phố Biên Hoà và thành phố Vũng Tàu; 3. Mức lương tối thiểu không thấp hơn 487.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn các huyện, tỉnh, thành phố còn lại. 4. Đối với một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trên địa bàn khó khăn, hạ tầng cơ sở thấp kém (ngoài phạm vi quy định tại khoản 1, 2 nói trên) cần phải áp dụng mức lương tối thiểu thấp hơn 487.000 đồng/tháng đến 417.000 đồng/tháng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định thực hiện trong thời hạn nhất định và báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, tổng hợp. Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ điều chỉnh mức lương tối thiểu theo quy định tại Điều 1 nói trên khi chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố tăng từ 10% trở lên so lần điều chỉnh mức lương tối thiểu gần nhất sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng đại diện người sử dụng lao động và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Không dùng các mức lương tối thiểu quy định tại Điều 1 nói trên để trả lương cho lao động chuyên môn, kỹ thuật đã qua đào tạo (kể cả lao động do doanh nghiệp tự đào tạo). Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/1999. Đối với lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà mức lương tối thiểu và các mức lương khác ghi trong hợp đồng lao động bằng Đô la Mỹ (USD) thì nay chuyển đổi sang mức lương bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá 13.910 đồng Việt Nam/1 USD. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực, đóng trên các địa bàn thuộc vùng thay đổi mức lương tối thiểu theo quy định tại Điều 1 nói trên thì người sử dụng lao động và tập thể người lao động thoả thuận áp dụng mức lương tối thiểu cho phù hợp. Điều 5. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ trưởng Vụ Tiền lương và Tiền công và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thuê mướn lao động là người Việt Nam thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về mức lương tối thiểu và tiền lương của lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Số hiệu: 708/1999/QĐ-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 15/6/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/7/1999
- Người ký
- Nguyễn Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 53/1999/QĐ-TTg
Về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Còn hiệu lựcNghị định · 197-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 96/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ lao động - Thương binh và xã hội
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.