|
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ Hà Nội (Thành phố Hà Nội) ____________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG - Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30/12/1992 và Nghị định 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ và cơ quan ngang Bộ; - Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 3/4/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; - Căn cứ quyết định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; - Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 37501/KTN ngày 5/7/1994 về việc uỷ nhiệm Bộ trưởng Bộ Xây dựng thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết một số khu vực quan trọng của Thủ đô Hà Nội; Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội và Chủ tịch Hội đồng kiến trúc-Quy hoạch- Bộ Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1- Phê duyệt Định hướng Quy hoạch bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ Hà Nội do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội trình (tại Tờ trình số 51/UB ngày 8/12/1994), kèm theo hồ sơ quy hoạch bảo vệ, tôn tạo và phát triển Khu phố cổ Hà Nội do Viện Quy hoạch Đô thị- Nông thôn- Bộ Xây dựng lập với nội dung chủ yếu sau: 1/ Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: 1.1- Khu phố cổ Hà Nội thuộc địa phận 8 phường Quận Hoàn Kiếm có ranh giới được quy hoạch tổng thể xây dựng thành phố Hà Nội xác định: • Phía Bắc là đường Hàng Đậu; • Phía Tây là đường Phùng Hưng; • Phía Nam là đường Hàng Bông, Hàng Gai, Cầu Gỗ và Hàng Thùng; • Phía Đông là đường Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật. 1.2 Tổng diện tích quy hoạch khu phố cổ khoảng 100 ha 2/ Về quan điểm quy hoạch bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ Hà Nội Việc bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ Hà Nội phải đảm bảo các nguyên tắc đã quy định tại Điều 11 Điều lệ quản lý xây dựng Thành phố Hà Nội, ban hành kèm theo Quyết định 106/QĐ-ĐT ngày 20/6/1992; Thông báo số 72/UB-TW ngày 26/5/1994 của Bộ Chính trị Đảng cộng sản Việt Nam; Cụ thể không nhất thiết phải giữ gìn nguyên vẹn tất cả các công trình đã có, mà là giữ gìn cho được phong cách và tâm hồn đặc hữu của cả một khu phố cổ rộng lớn, đồng thời đáp ứng những yêu cầu về môi trường sinh sống của đô thị hiện đại. 3/ Về phân khu bảo vệ, tôn tạo và quy hoạch phát triển khu phố cổ Hà Nội 3.1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch được phân chia hai khu vực bảo vệ, tôn tạo đặc trưng như sau: a. Khu bảo vệ, tôn tạo cấp I, được giới hạn bởi đường phố Hàng Chiếu, Hàng Bạc, Trần Nhật Duật, Hàng Mắm và Hàng Đào có diện tích khoảng 19 ha; b. Khu bảo vệ, tôn tạo cấp II, bao gồm phần còn lại trong khu phố cổ có diện tích khoảng 81 ha. 3.2. Để phục vụ cho việc cải tạo và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tổ chức mạng lưới các công trình hạ tầng xã hội phục vụ sinh hoạt hàng ngày và định kỳ của nhân dân, khu phố cổ Hà Nội được chia thành ba cụm dân cư, trên cơ sở lấy các chợ hoặc đường phố thương mại hiện có làm trung tâm khu vực: cụm Đồng Xuân, chợ Hàng Da và Hàng Bè, với quy mô mỗi cụm khoảng 20.000 dân. Gắn kết các cụm dân cư trên là trục trung tâm thương mại- dịch vụ gồm: Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Đường, Lương Văn Can, Hàng Cân và Hàng Lược, phục vụ trực tiếp cho khu phố cổ và toàn thành phố. 4. Về nội dung định hướng bảo vệ tôn tạo và phát triển khu phố cổ Hà Nội. 4.1- Về định hướng bảo vệ tôn tạo khu phố cổ Việc bảo vệ, tôn tạo khu phố cổ phải đảm bảo: - Giữ nguyên mạng lưới đường (Không mở rộng, không thu hẹp) trong chỉ giới xây dựng cũ; - Giữ nguyên và phục chế các công trình hoặc cụm công trình có giá trị lịch sử, văn hoá, kiến trúc như đình, chùa, nhà thờ, nhà ở cổ (có danh mục kèm theo): - Những công trình chưa được đánh giá xếp hạng phải được tiếp tục nghiên cứu bổ sung để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định. - Phạm vi bảo vệ các công trình di tích lịch sử, văn hoá theo quy định của pháp luật; - Giữ gìn phong cách kiến trúc đặc hữu của khu phố cổ như: chiều cao các lớp nhà ngoài mặt phố phải từ ba tầng trở xuống, mái ngói ta, mặt bằng nhà hình ống có sân chơi, hình thức kiến trúc mặt tiền, sử dụng vật liệu truyền thống và hoạ tiết trang trí phải phù hợp với cảnh quan cổ xung quanh. - Đối với cây xanh, vườn hoa đã có từ lâu đời phải được phân loại, xếp hạng và bảo vệ giữ gìn. 4.2- Về định hướng cải tạo và phát triển khu phố cổ - Việc cải tạo và phát triển các ô phố, đường phố phải được tiến hành theo các dự án đầu tư, trên cơ sở đảm bảo công trình xây dựng mới phải phù hợp với khung cảnh khu phố cổ hiện hữu; có biện pháp giãn dân thích hợp để mật độ xây dựng của mỗi ô phố không vượt quá 70% và mật độ dân số không quá 800 người/ha. - Chiều cao các công trình lớp sau mặt phố không được vượt quá 4 tầng hoặc 16 m. - Thống nhất với các giải pháp hiện đại hoá cơ sở hạ tầng hiện có như: giao thông, cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước, vệ sinh phân rác, các bãi đỗ xe và việc tổ chức sắp xếp cải tạo và xây dựng hệ thống các công trình nhà ở phục vụ công cộng như: thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế, cơ quan hành chính sự nghiệp, các sân nghỉ cây xanh cho trẻ em và người lớn trong đồ án quy hoạch khu phố cổ. - Tăng chỉ tiêu diện tích cây xanh từ 0,5 m2/ng lên 1,5 m2/ng. 5/ Quy hoạch bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ cần lưu ý các điểm sau: - Trên cơ sở định hướng quy hoạch bảo vệ tôn tạo và phát triển khu phố cổ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành Điều lệ quản lý bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ. - Lập và triển khai các dự án bảo vệ, tôn tạo và phát triển cho từng ô phố, đường phố, mạng lưới các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. - Đối với việc bảo vệ, tôn tạo các công trình, các ô phố và đường phố trước hết cho lập và thực hiện dự án thí điểm để rút kinh nghiệm, sau đó triển khai các dự án khác trong toàn khu phố cổ. ĐIỀU 2- Giao cho Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội: - Tổ chức công bố Đồ án quy hoạch bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ Hà Nội để nhân dân biết và thực hiện. - Chỉ đạo việc thực hiện cụ thể hoá những định hướng của đồ án quy hoạch bảo vệ tôn tạo và phát triển khu phố cổ thành các dự án đầu tư và chương trình hành động phù hợp với điều kiện địa phương; - Phối hợp chặt chẽ các Bộ, Ngành liên quan, động viên các nguồn vốn trong nước, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn vốn nước ngoài để thực hiện cải tạo và phát triển khu phố cổ theo quy hoạch được duyệt. ĐIỀU 3- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Giám đốc các Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chính, Sở Nhà đất và các Sở khác có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Quận Hoàn Kiếm có trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Phê duyệt quy hoạch bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ Hà Nội
Số hiệu: 70/BXD/KT-QH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 30/3/1995
- Ngày hiệu lực
- 30/3/1995
- Người ký
- Ngô Xuân Lộc
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Quy hoạch - Kiến trúc
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Nghị định · 91-CP
Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Nghị định · 91-CP
Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15/CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quy hoạch - Kiến trúc
Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.