Nghị định

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

Số hiệu: 15/CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
4/3/1994
Ngày hiệu lực
4/3/1994
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 36/2003/NĐ-CP (hiệu lực 16/05/2003).

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Nhiệm vụ, quyện hạn và ccơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với ngành, lĩnh vực;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà, công trình công cộng và kiến trúc, quy hoạch phát triến đô thị - nông thôn trong cả nước.

Điều 2. Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ phương hướng chiến lược và biện pháp lớn về phát triển xây dựng, nhà, công trình công cộng và vật liệu xây dựng; quy hoạch tổng thể về xây dựng đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghiệp quan trọng, các vùng kinh tế tập trung theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt.

2. Xây dựng trình Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách thuộc các lĩnh vực do Bộ Xây dựng phụ trách hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.

3. Chủ trì xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các đồ án thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng theo quy định của Chính phủ; thu thập và thống nhất quản lý các số liệu, tài liệu khảo sát, thiết kế các công trình do Chính phủ quản lý.

4. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.

5. Quản lý Nhà nước về nhà và các loại công thự thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 51-CP ngày 10/8/1993.

6. Quản lý Nhà nước về công trình công cộng đô thị (bao gồm đường sá, cấp thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, vệ sinh môi trường) và các cụm dân cư nông thôn.

7. Quản lý việc cấp phép hành nghề xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của Chính phủ.

8. Chỉ đạo kiểm tra việc sử dụng đất xây dựng trong quy hoạch đã được duyệt theo đúng Luật Đất đai đã quy định.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng gồm có:

1. Cơ quan giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

Cục Quản lý nhà.

Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.

Vụ Quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị - nông thôn và công trình công cộng gọi tắt là Vụ Quản lý kiến trúc và quy hoạch.

Vụ Quản lý vật liệu xây dựng.

Vụ Chính sách xây dựng.

Vụ Tổ chức lao động.

Thanh tra xây dựng.

Vụ Kế hoạch - thống kê.

Vụ Tài chính - Kế toán.

Vụ Hợp tác quốc tế.

Vụ Khoa học - công nghệ.

Văn phòng Bộ.

2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:

Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn.

Viện Khoa học kỹ thuật xây dựng.

Viện Tiêu chuẩn hoá xây dựng.

Viện Kinh tế xây dựng.

Viện Vật liệu xây dựng.

Trường Đại học Kiến trúc Hà nội.

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.

Các tổ chức sự nghiệp khác gồm Viện, Trung tâm, Trường Trung học và công nhân trực thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thoả thuận với các Bộ liên quan và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ sắp xếp lại trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Căn cứ Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ nói trên.

Điều 4. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 59-HĐBT ngày 14/4/1988 và các Quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ Ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/03/1994
    Ban hành
  2. 04/03/1994
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/05/2003

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.